舟在涇鏢待潮偶成

九曲愁腸一月程,
江山滿目懶題評。
笑渠自是情癡甚,
故欲留連緩我行。

 

Chu tại Kinh Tiêu đãi triều ngẫu thành

Cửu khúc sầu trường nhất nguyệt trình,
Giang sơn mãn mục lãn đề bình.
Tiếu cừ tự thị tình si thậm,
Cố dục lưu liên hoãn ngã hành.

 

Dịch nghĩa

Chín khúc ruột sầu một tháng trời hành trình
Núi sông chứa đầy trong mắt, nhưng lười ngại làm thơ
Nực cười cho nó vốn là si tình lắm
Nên muốn lưu luyến làm chậm chuyến đi của ta


Nguồn: Đoạn trường lục, Phạm Nguyễn Du, NXB Khoa học xã hội, 2001

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Phan Văn Các

Ruột sầu chín khúc tháng trời qua
Sông núi mắt nhìn ngại xướng ca
Cười kẻ si tình si lắm lắm
Những toan dùng dắng chậm đường ta

Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Một tháng trời qua khúc ruột sầu
Mắt nhìn sông núi, chẳng thơ đâu
Tình si cười kẻ si tình lắm
Lưu luyến mong thuyền phải đợi lâu

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời