水屯夜拆

重關霜鎖望湖門,
河漢無雲夜不喧。
戛月幾聲和漏響,
臨流萬隊正刁屯。
清高韻入秋風遠,
射斗光連旆影翻。
墨客登樓閒徙依,
鳴榔細細出漁村。

 

Thuỷ đồn dạ thác

Trùng quan sương toả vọng hồ môn,
Hà hán vô vân dạ bất huyên.
Kiết nguyệt kỷ thanh hoà lậu hưởng,
Lâm lưu vạn đội chính điêu đồn.
Thanh cao vận nhập thu phong viễn,
Xạ Đẩu quang liên bái ảnh phiên.
Mặc khách đăng lâu nhàn tỉ ỷ,
Minh lang tế tế xuất ngư thôn.

 

Dịch nghĩa

Mấy lần cửa quan sương giăng kín, nhìn về cửa thành bên hồ,
Bầu trời quang mây, màn đêm tĩnh mịch.
Vài tiếng mõ gõ vào trăng, hoà tiếng giọt nước đồng hồ,
Vạn đội binh lính gác đi dọc bờ sông, là lúc tiếng mõ cầm canh vang lên.
Âm thanh trong trẻo tan vào gió thu lan xa,
Bóng cờ bay phấp phới hoà trong ánh sao Đẩu.
Kẻ tao nhân mặc khách bước lên lầu mà lòng bồi hồi,
Nghe như tiếng gậy gõ cá đều đều phát ra từ làng chài.


[Thông tin 1 nguồn tham khảo đã được ẩn]