65.00
Nước: Pháp
161 bài thơ
6 người thích
Tạo ngày 30/07/2007 20:42 bởi Vanachi, đã sửa 1 lần, lần cuối ngày 30/07/2007 20:44 bởi Vanachi
Paul Verlaine tên đầy đủ là Paul Marie Verlaine, nhà thơ Pháp, sinh ngày 30-3-1844 tại Metz, mất ngày 8-1-1896 tại Paris.

 

Thơ sao Thổ (1866) - Poèmes saturniens

Lễ hội duyên tình (1869) - Fêtes galantes

Bài ca đẹp (1870) - La bonne chanson

  1. “Cánh tay phải chàng, ân cần tình tứ” “Son bras droit, dans un geste aimable de douceur”
    1
  2. “Hôm qua, chuyện vãn đủ điều” “Hier, on parlait de choses et d’autres”
    1
  3. “Mọi vẻ duyên dáng và mọi sắc thái” “Toute grâce et toutes nuances”
    1
  4. Thời gian tinh tế L’heure exquise
    1
  5. Vui cùng hát Va chanson
    1
  6. “Mặt trời vàng rạng đông sưởi ấm” “Le soleil du matin doucement chauffe et dore”
    1
  7. “Áo xám xanh nhiều đường nếp gẫy” “En robe grise et verte avec des ruches”
    1
  8. “Trước lúc em đi” “Avant que tu ne t’en ailles”
    1
  9. “Nguyệt bạch” “La lune blanche”
    1
  10. “Cảnh quang qua khung cửa đoàn tàu” “Le paysage dans le cadre des portières”
    1
  11. “Một thánh nữ hào quang” “Une Sainte en son auréole”
    1
  12. “Cơn thử thách gay go rồi kết thúc” “La dure épreuve va finir”
    1
  13. “Này bài ca, hãy vỗ cánh nhanh” “Va, chanson, à tire-d’aile”
    2
  14. “Bên lò sưởi, ánh sáng đèn leo loét” “Le foyer, la lueur étroite de la lampe”
    1
  15. “Quả thật anh hầu như sợ” “J’ai presque peur, en vérité”
    1
  16. “Chúng ta ở thời kỳ tủi nhục” “Nous sommes en des temps infâmes”
    1
  17. “Vậy sẽ là một ngày hè tươi sáng” “Donc, ce sera par un clair jour d'été”
    1
  18. “Tôi đã đi những nẻo đường hiểm ác” “J’allais par des chemins perfides”
    1
  19. “Đông đã hết: ánh sáng trời thêm ấm” “L'hiver a cessé : la lumière est tiède”
    1
  20. “Những quán rượu ồn, bùn leo hè phố” “Le bruit des cabarets, la fange des trottoirs”
    1

Những khúc lãng mạn không lời (1874) - Romances sans paroles

Minh triết (1881) - Sagesse

Phần I

  1. “Kỵ sĩ tốt lành đeo mặt nạ, cưỡi ngựa nhanh” “Bon chevalier masqué qui chevauche en silence”
    1
  2. “Vẻ đẹp của đàn bà, vẻ yếu ớt với bàn tay xanh trắng” “Beauté des femmes, leur faiblesse, et ces mains pâles”
    1
  3. “Ôi Sầu Thảm với Vui Mừng các người đi khập khiễng từ xa” “Ô vous, comme un qui boite au loin, Chagrins et Joies”
    1
  4. “Những ngày đẹp ảo loé sáng tận chiều, hỡi hồn tôi” “Les faux beaux jours ont lui tout le jour, ma pauvre âme”
    1
  5. “Đời sống khiêm cung với công việc buồn tẻ, dễ dàng” “La vie humble aux travaux ennuyeux et faciles”
    1
  6. “Không, thế kỷ ấy thuộc về nước Pháp và phái Jan-xê” “Non. Il fut gallican, ce siècle, et janséniste”
    1
  7. “Các ngài rồi trở lại, tay đầy ơn tha thứ” “Vous reviendrez bientôt, les bras pleins de pardons”
    1
  8. “Chúng ta chỉ xúc phạm Thiên Chúa” “On n'offense que Dieu qui seul pardonne”
    1
  9. “Em hãy nghe bài ca êm dịu” “Ecoutez la chanson bien douce”
    1
  10. “Bàn tay ấy là tay tôi đấy” “Les chères mains qui furent miennes”
    1
  11. “Và tôi thấy lại người con một: chàng dường như” “Et j'ai revu l'enfant unique : il m'a semblé”
    1
  12. “Giọng kiêu ngạo: hét oai hùng như kèn xuất trận” “Voix de l'Orgueil : un cri puissant comme d'un cor”
    1
  13. “Kẻ thù hoá trang thành Buồn Chán” “L'ennemi se déguise en l'Ennui”
    1
  14. “Hãy đi đường em, thôi đừng lo lắng” “Va ton chemin sans plus t'inquiéter”
    1
  15. “Linh hồn tôi ơi, sao em buồn bã” “Pourquoi triste, ô mon âme”
    2
  16. “Trẻ nhỏ sinh ra trong những thành phố lớn” “Né l'enfant des grandes villes”
    1

Phần II

Phần III

Jadis và Naguère (1884) - Jadis et Naguère

Phụ nữ (1890) - Femmes

Những bài ca cho nàng (1891) - Chansons pour Elle

Hạnh phúc (1893) - Bonheur

Xác thịt (1896) - Chair

Di cảo (1911) - Œuvres posthumes