34.67
Nước: Việt Nam (Hiện đại)
3 bài thơ, 119 bài dịch

Tác giả cùng thời kỳ

- Phương Xích Lô (11 bài)
- Tạ Nghi Lễ (11 bài)
- Song Hảo (5 bài)
- Tuệ Thiền (116 bài)
- Đỗ Bạch Mai (5 bài)
Tạo ngày 02/10/2018 20:50 bởi Admin
Nhật Chiêu tên đầy đủ là Phan Nhật Chiêu, sinh ngày 4-3-1951 tại Sài Gòn, quê Vĩnh Long, là nhà văn, dịch giả, nhà nghiên cứu văn học. Ông từng dạy trung học, là giảng viên Khoa Văn học và ngôn ngữ Trường ĐH Khoa học Xã hội và nhân văn TP Hồ Chí Minh, uỷ viên Hội đồng Lý luận phê bình - Dịch thuật Hội Nhà văn TP Hồ Chí Minh khoá VII.

Tác phẩm:
- Con lừa vàng (Lucius Apuleius, dịch, NXB Hậu Giang, 1987)
- Tình trong bóng tối (Tanizaki Junichiro, dịch, NXB Văn nghệ, 1989)
- Tagore - người tình của cuộc đời (viết chung với Hoàng Hữu Đản, NXB Hội nhà văn, 1991)
- Những kiệt tác văn chương thế giới (viết chung, NXB Thanh niên, 1991)
- Tiếu lâm Nhật Bản (dịch, NXB Văn hoá dân tộc, 1993)
- Basho và thơ Haiku (biên khảo, NXB Văn học, 1994)
- N…

 

Thơ dịch tác giả khác

Ariwara no Narihara (Nhật Bản)

Boris Pasternak (Nga)

Emily Dickinson (Mỹ)

Ho Nansorhon (Hàn Quốc)

Jitō-tennō (Nhật Bản)

Kabir (Ấn Độ)

Khổng Tử (Trung Quốc)

Ki no Tsurayuki (Nhật Bản)

Kisen (Nhật Bản)

Kobayashi Issa (Nhật Bản)

  1. “Cố hương ta” • 古郷や
    1
  2. “Ánh trăng sáng dần” • 夕月や
    2
  3. “Ửng hồng rạng đông” • 朝やけが
    2
  4. “Mưa còn đang rơi” • 此雨の 降
    1
  5. “Ngày mù sương” • かすむ日
    1
  6. “Trong thế giới này” • 世の中は
    2
  7. “Chậm rì, chậm rì” • 蝸牛
    2
  8. “Trăng soi” • 夕月や
    2
  9. “Tiếng vượn, người ơi” • 猿を聞 く人
    1
  10. “Hoa rơi” • ちる花や
    1
  11. “Nào biết đâu là” • ちる花に
    1
  12. “Dưới bóng hoa đào” • 声々に花の
    2
  13. “Ôi con ngươi” • さく花の
    1
  14. “Về bên tôi” • 足元へ
    1
  15. “Trên cánh cửa sài” • 柴門
    1
  16. “Trên nương trà” • 茶の花
    2
  17. “Sẻ mẹ dặn dò” • 竹に来よ
    1
  18. “Chim én bay ra” • 大仏の鼻
    2
  19. “Ban mai” • 有明や
    2
  20. “Ngàn giọt mưa rơi” • もろ蝉や
    1
  21. “Mưa mùa xuân reo” • 春雨や
    1
  22. “Hoa mơ trên cành” • 雀子も梅
    2
  23. “Một bầu trời xuân” • 初空をは
    1
  24. “Nhìn bầy chim sẻ” • 善光寺へ
    1
  25. “Lễ Phật ban mai” • 雀子も朝
    1
  26. “Đến đây nào với tôi” • 我と来て
    1
  27. “Bay đi, bay đi thôi” • 雀の子そ
    2
  28. “Sẻ mây hát ca” • 薮尻はま
    1
  29. “Mẹ yêu ơi” • 亡母や
    1
  30. “Gió mùa thu” • 秋の風
    2
  31. “Ôi ánh trăng” • 名月や
    1
  32. “Há mỏ chờ mồi” • 又むだに
    1
  33. “Đẹp vô cùng” • うつくしやし
    2
  34. “Ôi những hạt sương” • 露の玉
    1
  35. “Bên bình hoa” • 花桶に
    2
  36. “Con nai tơ” • さをしかや
    1
  37. “Trong vườn cánh bướm” • 門の蝶子が
    2
  38. “Dưới bóng cây” • 木の陰や
    1
  39. “Cánh bướm bay” • 蝶とんで
    2
  40. “Niềm vui tuyệt trần” • むつまじや
    1

Lý Bạch (Trung Quốc)

Matsuo Basho (Nhật Bản)

Ono no Komachi (Nhật Bản)

Percy Bysshe Shelley (Anh)

Saigyō (Nhật Bản)

Sosei (Nhật Bản)

Tagore Rabindranath (Ấn Độ)

Tenji-tennō (Nhật Bản)

Thôi Hiệu (Trung Quốc)

Tô Thức (Trung Quốc)

William Blake (Anh)

Yamabe no Akahito (Nhật Bản)