Bình luận nhanh 0

Bạn đang bình luận với tư cách khách viếng thăm. Để có thể theo dõi và quản lý bình luận của mình, hãy đăng ký tài khoản / đăng nhập trước.

54.60
Nước: Việt Nam (Hiện đại)
73 bài thơ, 152 bài dịch
Tạo bởi Admin vào 01/10/2018 20:50
Nhật Chiêu tên đầy đủ là Phan Nhật Chiêu, sinh ngày 4-3-1951 tại Sài Gòn, quê Vĩnh Long, là nhà văn, dịch giả, nhà nghiên cứu văn học. Ông từng dạy trung học, là giảng viên Khoa Văn học và ngôn ngữ Trường ĐH Khoa học Xã hội và nhân văn TP Hồ Chí Minh, uỷ viên Hội đồng Lý luận phê bình - Dịch thuật Hội Nhà văn TP Hồ Chí Minh khoá VII.

Tác phẩm:
- Con lừa vàng (Lucius Apuleius, dịch, NXB Hậu Giang, 1987)
- Tình trong bóng tối (Tanizaki Junichiro, dịch, NXB Văn nghệ, 1989)
- Tagore - người tình của cuộc đời (viết chung với Hoàng Hữu Đản, NXB Hội nhà văn, 1991)
- Những kiệt tác văn chương thế giới (viết chung, NXB Thanh niên, 1991)
- Tiếu lâm Nhật Bản (dịch, NXB Văn hoá dân tộc, 1993)
- Basho và thơ Haiku (biên khảo, NXB Văn học, 1994)
- Nhật…

 

Nghìn nghi lễ tình (2025)
69

Chơi cuộc tàn phai
30

Đã hoá chân trời
39

Thơ dịch tác giả khác
152

Ariwara no Narihara (Nhật Bản)

Boris Pasternak (Nga)

Chungdam (Hàn Quốc)

Emily Dickinson (Mỹ)

Heo Nanseolheon (Hàn Quốc)

Hwang Jin-i (Hàn Quốc)

Jitō-tennō (Nhật Bản)

Kabir (Ấn Độ)

Kakinomoto no Hitomaro (Nhật Bản)

Khổng Tử (Trung Quốc)

Ki no Tsurayuki (Nhật Bản)

Kisen (Nhật Bản)

Kobayashi Issa (Nhật Bản)

  1. “Ánh trăng sáng dần...” 夕月や
    4
  2. “Ban mai...” 有明や
    2
  3. “Bao la đêm dài...” “長いぞよ”
    1
  4. “Bay đi, bay đi thôi...” 雀の子そ
    3
  5. “Bệ thờ Vu Lan...” “魂棚や”
    1
  6. “Bên bình hoa...” 花桶に
    2
  7. “Bên mộ thi hào...” “翁忌や”
    1
  8. “Cánh bướm bay...” 蝶とんで
    2
  9. “Chán rồi...” 小うるさい
    1
  10. “Chậm rì, chậm rì...” 蝸牛
    3
  11. “Chim én bay ra...” 大仏の鼻
    2
  12. “Chôn con ếch rồi...” “卯の花や”
    1
  13. “Con ếch cứ đi...” 我門へ
    1
  14. “Con nai tơ...” さをしかや
    1
  15. “Cố hương ta...” 古郷や
    1
  16. “Dưới bóng cây...” 木の陰や
    1
  17. “Dưới bóng hoa đào...” 声々に花の
    2
  18. “Đã có người ta...” “人有れば”
    1
  19. “Đẹp vô cùng...” うつくしやし
    2
  20. “Đến đây nào với tôi...” 我と来て
    1
  21. “Đom đóm đầy cành...” “さし柳”
    1
  22. “Gió mùa thu ơi” “秋風やむし”
    1
  23. “Gió mùa thu...” 秋の風
    2
  24. “Giữa hàng cây...” “彦星の”
    1
  25. “Há mỏ chờ mồi...” 又むだに
    1
  26. “Hoa mơ trên cành...” 雀子も梅
    2
  27. “Hoa rơi...” ちる花や
    1
  28. “Không em, hẳn rồi...” “君なくて”
    1
  29. “Lễ Phật ban mai...” 雀子も朝
    1
  30. “Liêu xiêu, liêu xiêu...” “大螢”
    1
  31. “Mẹ yêu ơi...” 亡母や
    2
  32. “Một bầu trời xuân...” 初空をは
    1
  33. “Mưa còn đang rơi...” 此雨の 降
    1
  34. “Mưa mùa xuân reo...” 春雨や
    1
  35. “Nào biết đâu là...” ちる花に
    1
  36. “Ngàn giọt mưa rơi...” もろ蝉や
    1
  37. “Ngày mù sương...” かすむ日
    1
  38. “Nhìn bầy chim sẻ...” 善光寺へ
    1
  39. “Niềm vui tuyệt trần...” むつまじや
    1
  40. “Ôi ánh trăng...” 名月や
    1
  41. “Ôi con người...” さく花の
    1
  42. “Ôi những hạt sương...” 露の玉
    1
  43. “Sẻ mây hát ca...” 薮尻はま
    1
  44. “Sẻ mẹ dặn dò...” 竹に来よ
    1
  45. “Sương rơi mờ mờ...” “露ほろり”
    1
  46. “Thăm mồ ai...” “末の子や”
    1
  47. “Tiếng vượn, người ơi...” 猿を聞 く人
    1
  48. “Tôi ở đây...” “只居れば”
    1
  49. “Trăng soi...” 夕月や
    2
  50. “Trên cánh cửa sài...” 柴門
    1
  51. “Trên nương trà...” 茶の花
    2
  52. “Trong thế giới này...” 世の中は
    2
  53. “Trong vườn cánh bướm...” 門の蝶子が
    2
  54. “Ửng hồng rạng đông...” 朝やけが
    2
  55. “Vầng trăng thu...” “名月や”
    1
  56. “Về bên tôi...” 足元へ
    1
  57. “Xem đom đóm khuya...” “蛍見や”
    1

Louise Glück (Mỹ)

Lý Bạch (Trung Quốc)

Matsuo Basho (Nhật Bản)

Ono no Komachi (Nhật Bản)

Percy Bysshe Shelley (Anh)

Saigyō (Nhật Bản)

Sosei (Nhật Bản)

Tagore Rabindranath (Ấn Độ)

Tenji-tennō (Nhật Bản)

Thôi Hiệu (Trung Quốc)

Tô Thức (Trung Quốc)

Uejima Onitsura (Nhật Bản)

William Blake (Anh)

Yamabe no Akahito (Nhật Bản)