15.00
Nước: Việt Nam (Cận đại)
40 bài dịch

Tác giả cùng thời kỳ

- Bùi Mai Điểm (2 bài)
- Đoàn Như Khuê (3 bài)
- Võ Khắc Triển (2 bài)
- Đạm Phương (5 bài)
- Nguyễn Khoa Vy (8 bài)
Tạo ngày 31/10/2018 16:26 bởi Vanachi
Nguyễn Văn Vĩnh 阮文永 (1882-1936) là nhà tân học, nhà báo, nhà văn, nhà phiên dịch, nhà chính trị đầu thế kỷ 20. Khi viết bài, ông ký nhiều bút danh Tân Nam Tử, Quan Thành, Tông Gia, Lang Gia, Mũi Tẹt Tử, Đào Thị Loan,...

Ông sinh ngày 15-6-1882 tại nhà số 46 phố Hàng Giấy, Hà Nội. Cha là ông Nguyễn Văn Trực, nguyên quán làng Phượng Vũ, xã Phượng Dực, thuộc phủ Thường Tín, tỉnh Hà Đông (nay là huyện Phú Xuyên). Gia đình ông Trực đông con, từ 1882 tới 1890 hai ông bà sinh được hai con trai là Nguyễn Văn Vĩnh và Nguyễn Văn Thọ cùng 5 người con gái. Một mình bà Trực mưu sinh bằng cách về các vùng quê mua hàng gánh ra chợ Đồng Xuân gần nhà bán. Để đỡ gánh nặng, ông Trực đã cho con cả Nguyễn Văn Vĩnh, lúc đó 8 tuổi, đi làm nghề kéo quạt ở trường thông ngôn của Pháp ở Đình Yên Phụ, Hà Nội.

N…

 

Thơ dịch tác giả khác

Jean de La Fontaine (Pháp)

  1. Bò, dê, cừu lập hội với sư tử • La génisse, la chèvre et la brebis en société avec le lion.
    2
  2. Các thầy lang • Les médecins
    3
  3. Cáo và pho tượng • Le renard et le buste
    3
  4. Chàng trung niên và hai tình nhân • L’homme entre deux âges et ses deux maîtresses
    2
  5. Chim bị tên bắn • L’oiseau blessé d’une flèche
    2
  6. Chó bị cắt tai • Le chien à qui on a coupé les oreilles
    2
  7. Chó rừng và chó giữ nhà còm • Le loup et le chien maigre
    1
  8. Chó sói và chó nhà • Le loup et le chien
    4
  9. Con cá nhỏ và người đánh cá • Le petit poisson et le pêcheur
    4
  10. Con cáo và chùm nho • Le renard et les raisins
    4
  11. Cụ già và ba người trai trẻ • Le vieillard et les trois jeunes hommes
    3
  12. Dơi và hai cầy • La chauve-souris et les deux belettes
    3
  13. Đống của với hai người • Le trésor et les deux hommes
    1
  14. Gà đẻ trứng vàng • La poule aux œufs d'or
    4
  15. Gà trống con, mèo và chuột con • Le cochet, le chat et le souriceau
    3
  16. Gà trống và hồ ly • Le coq et le renard
    4
  17. Gấu và hai bác lái • L’ours et les deux compagnons
    3
  18. Già kén kẹn hom • La fille
    2
  19. Hai con la • Les deux mulets
    3
  20. Hai dê cái • Les deux chèvres
    2
  21. Hai người tranh nhau con sò • L’huître et les plaideurs
    2
  22. Hai tên trộm với con lừa • Les voleurs et l’âne
    3
  23. Hội đồng chuột • Conseil tenu par les rats
    4
  24. Loài vật phải bệnh dịch hạch • Les animaux malades de la peste
    4
  25. Lợn, dê cái và cừu • Le cochon, la chèvre et le mouton
    1
  26. Lừa đội lốt sư tử • L’âne vêtu de la peau du lion
    3
  27. Lừa mang xương thánh • L’âne portant des reliques
    2
  28. Lừa và chó con • L'âne et le petit chien
    3
  29. Mặt trời và ếch nhái • Le soleil et les grenouilles
    3
  30. Mèo già và chuột nhắt • Le vieux chat et la jeune souris
    2
  31. Nhái muốn to bằng bò • La grenouille qui veut se faire aussi grosse que le boeuf
    5
  32. Sáo mượn lông công • Le geai paré des plumes du paon
    3
  33. Sói và cò • Le loup et la cigogne
    3
  34. Sói và đàn gà tây • Le renard et les poulets d'inde
    1
  35. Sư tử bị người quật chết • Le lion abattu par l’homme
    2
  36. Sư tử và muỗi mắt • Le lion et le moucheron
    3
  37. Thần chết và tiều phu • La Mort et le bûcheron
    4
  38. Thỏ và rùa • Le lièvre et la tortue
    4
  39. Truyện cô hàng sữa • La laitière et le pot au lait
    4
  40. Ve và kiến • La cigale et la fourmi
    8