113.45
Nước: Việt Nam (Hiện đại)
154 bài thơ, 145 bài dịch
7 người thích
Tạo ngày 23/03/2007 14:06 bởi Vanachi, đã sửa 2 lần, lần cuối ngày 04/05/2008 11:17 bởi Cammy
Nguyễn Quang Thiều là nhà thơ, nhà văn, kịch tác gia, và dịch giả, sinh năm 1957 tại Hà Tây, hiện sống ở Hà Đông. Ông đã đoạt nhiều giải thưởng văn học ở Việt Nam.

Ông đã xuất bản nhiều tập thơ, gồm có:
- Ngôi nhà tuổi 17 (1990)
- Sự mất ngủ của lửa (1992)
- Những người đàn bà gánh nước sông (1995)
- Những người lính của làng (1996)
- Thơ Nguyễn Quang Thiều (1997)
- Nhịp điệu châu thổ mới (1997)
- Bài ca những con chim đêm (2000)
- Tập thơ The women carry water (bản Anh ngữ của cuốn Những người đàn bà gánh nước sông) được University of Massachusetts Press xuất bản năm 1997, và được The National Translation Association of America trao giải thưởng vào năm 1998. Thơ của ông đã được dịch và đăng trên rất nhiều tập san vă…

 

  1. “Đố ai tìm thấy tôi ở đây”
    6
  2. 0 giờ 17 phút
  3. 0 giờ 7 phút
  4. 17 giờ 43 phút
  5. Ám ảnh
  6. Âm nhạc
  7. Bài ca ban mai trên những quả đồi Achill
  8. Bài hát trước phần mộ Diễm Châu
  9. Bài hát về cố hương
    1
  10. Bài thơ viết lúc 10h13
  11. Ban mai
  12. Bàn tay của thời gian
  13. Bản thông cáo
  14. Bản tuyên ngôn của tình yêu
  15. Bảo tàng
  16. Bầy chó của tôi
  17. Bầy cừu
  18. Bây giờ đang cuối mùa đông
  19. Bầy kiến qua bàn tiệc
  20. Bầy trẻ di cư
  21. Bên ngoài cửa sổ
  22. Bóng tối
  23. Boston 1911
  24. Boston 1994
  25. Buồn hơn cái chết
  26. Bữa tiệc trong bóng tối
  27. Bức thư đề ngày 25 tháng 12
  28. Cái đẹp
  29. Cánh buồm
  30. Cánh rừng bất tử
  31. Câu hỏi cuối ngày
  32. Cầu nguyện ở thánh đường Thomas More
  33. Chiếc bình gốm
  34. Chiếc gương
  35. Chúc thư
  36. Chuyển động
  37. Chương I
  38. Chương II
  39. Chương III
  40. Chương IV
  41. Chương V
  42. Chương VI
  43. Chương VII
  44. Con gái ơi
  45. Danh phận
  46. Dưới cái cây ánh sáng
  47. Dưới trăng và một bậc cửa
  48. Đoản ca về buổi tối
  49. Đôi bờ
    1
  50. Đổi mùa
  51. Giọng của H
  52. Gửi một ông vua
  53. Hoa hồng
  54. Hoa tiêu
  55. Hội giả trang
  56. Hồi tưởng tháng ba
  57. Hồi tưởng tháng bảy
  58. Hồi tưởng tháng chạp
  59. Hồi tưởng tháng chín
  60. Hồi tưởng tháng giêng
    1
  61. Hồi tưởng tháng hai
  62. Hồi tưởng tháng mười
  63. Hồi tưởng tháng mười một
  64. Hồi tưởng tháng năm
  65. Hồi tưởng tháng sáu
  66. Hồi tưởng tháng tám
  67. Hồi tưởng tháng tư
  68. I
  69. II
  70. III
  71. IV
  72. IX
  73. Khoảng bình yên trong lòng đất
  74. Khúc tưởng niệm số 1
  75. Ký hoạ Kevin Bowen
  76. Làng quê
  77. Lễ tạ
  78. Lịch sử một tấm thảm Thổ Nhĩ Kỳ
  79. Linh hồn những con bò
  80. Lời thách đấu
  81. Lúc ba giờ sáng
  82. Màu đen ba
  83. Màu đen hai
  84. Màu đen một
  85. Mệnh lệnh
  86. Món quà cuối cùng của Giáng sinh
  87. Mỗi sáng tôi mở cửa
  88. Một bài hát tình yêu của làng Chùa
  89. Một bài tập làm văn
  90. Một bài thơ viết ở Hà Nội
  91. Một ghi chép tháng 6
  92. Một ngày thu
  93. Mùa hè trên vạt cỏ
  94. Ngôn ngữ tháng tư
  95. Người con gái trên sân ga
  96. Người dân làng duy nhất
  97. Người thiếu phụ hồi giáo
  98. Người thổi kèn rắn
  99. Nhà thơ I
  100. Nhà thơ II
  101. Những cái cây ở Dedham
  102. Những chữ buổi trưa ngày 29/08
  103. Những con cá ướp
  104. Những con cá vàng
  105. Những con chim nhồi bông
  106. Những con mồi
  107. Những con quạ thành phố Karachi
  108. Những công việc của tháng mười một
  109. Những đám mây khổng lồ
  110. Những mạch máu trên đất
  111. Những ngọn đồi ban mai
  112. Những ngôi sao
  113. Những ngôi sao đổi ngôi
  114. Những người dậy sớm
  115. Những người đàn bà gánh nước sông
  116. Những tượng đài cổ bên sóng
  117. Quyền phép của thời gian
  118. Sau bậc cửa ngôi nhà vô hình
  119. Sông Đáy
  120. Sự chuyển động của cái đẹp
  121. Sự hồi sinh của cái cây chết
  122. Tha phương
  123. Tháng mười
  124. Thánh ca nhỏ
  125. Thanh minh
  126. Thay lời nguyện cầu
  127. Thời gian
  128. Thư gửi mẹ
  129. Tiếng chó sủa và những ngôi sao
  130. Tiếng cười
  131. Tiếng gọi
  132. Tiếng gọi
  133. Tiếng vọng
  134. Trên đại lộ
  135. Trò chơi của ảo giác
  136. Trong chiều nghĩa trang
  137. Trong khu vườn nhà Kevin
  138. Trong quán rượu rắn
  139. Tuyết lúc nửa đêm
  140. Tưởng nhớ Joseph Brodsky
  141. Tưởng niệm
  142. V
  143. Và màu trắng
  144. Văn bản lần thứ nhất
  145. Văn bản ngoài lễ khấn ông nội
  146. Về một nhà báo nước ngoài bị bắt ở biên giới Afghanistan
  147. Về những đồ vật có trên bài viết
  148. VI
  149. VII
  150. VIII
  151. Với em
  152. X
  153. XI
  154. Xô-nát hoàng hôn trên biển

Tuyển tập chung

Thơ dịch tác giả khác

  1. Ánh lửa đường xa (Ko Un)
    1
  2. Ánh sáng • 가벼움 (Kim Chi-ha)
    1
  3. Ánh trăng • 흔적 (Shin Kyung-rim)
    2
  4. Ảo ảnh (Ko Un)
    1
  5. Bài ca mùa xuân • 봄노래 (Kim Kwang-kyu)
    1
  6. Bài thơ Trang Tử (01) • 장자시莊子詩 그 하나 (01) (Park Je-chun)
    1
  7. Bài thơ Trang Tử (04) • 장자시莊子詩 그 넷 (04) (Park Je-chun)
    1
  8. Bài thơ Trang Tử (05) • 장자시莊子詩 그 다섯 (05) (Park Je-chun)
    1
  9. Bài thơ Trang Tử (06) • 장자시莊子詩 그 여섯 (06) (Park Je-chun)
    1
  10. Bài thơ Trang Tử (14) • 장자시莊子詩 그 열 넷 (Park Je-chun)
    1
  11. Bản kinh Phật khắc trên gỗ • 대장경 (Ko Un)
    1
  12. Bầu trời mùa thu • 가을 하늘 (Kim Kwang-kyu)
    1
  13. Bên bờ biển • 바다에서 (Kim Chi-ha)
    1
  14. Bia mộ • 묘비명 (Kim Kwang-kyu)
    1
  15. Bóng của hoa (Shin Kyung-rim)
    2
  16. Bộ mặt và chiếc gương • 얼굴과 거울 (Kim Kwang-kyu)
    1
  17. Bộ quần áo màu xanh da trời • 푸른옷 (Kim Chi-ha)
    1
  18. Bộ xương (Kim Kwang-kyu)
    2
  19. Cái chết của một con cua con • 어린 게의 죽음 (Kim Kwang-kyu)
    2
  20. Cảm xúc đêm (Ko Un)
    1
  21. Cảm xúc trong ngôi đền trên núi • 산사감각 (Ko Un)
    1
  22. Cánh đồng hoang vắng (Kim Chi-ha)
    2
  23. Cây sáo sậy • 갈대 (Shin Kyung-rim)
    2
  24. Cây thông già • 늙은 소나무 (Kim Kwang-kyu)
    1
  25. Chân trời (Ko Un)
    1
  26. Chiếc giếng • 우물 (Kim Chi-ha)
    1
  27. Cho các con • 나의 자식들에게 (Kim Kwang-kyu)
    1
  28. Chuyến đi đến Seoul • 상행 (Kim Kwang-kyu)
    1
  29. Có lẽ dòng sông đang chảy • 강은 흘러도 (Ko Un)
    1
  30. Có một ai đó • 누군가 (Shin Kyung-rim)
    2
  31. Con chim đêm (Shin Kyung-rim)
    2
  32. Con cú (Ko Un)
    2
  33. Con đường • 길 (Kim Chi-ha)
    1
  34. Con đường (I) (Ko Un)
    1
  35. Con đường Hàn Quốc (Ko Un)
    1
  36. Con đường trên trái đất vàng • 황톳길 (Kim Chi-ha)
    2
  37. Con ếch xanh (Ko Un)
    2
  38. Con giun đất • 지렁이 (Ko Un)
    1
  39. Con muỗi (Ko Un)
    2
  40. Con ngựa nhỏ của tôi, Eul Pa-so • 을파소 (Ko Un)
    1
  41. Cỗ cưới (Shin Kyung-rim)
    2
  42. Cô dâu của ngày mai • 내일의 색시 (Kim Chi-ha)
    2
  43. Cố hương • 고향 (Kim Kwang-kyu)
    1
  44. Cổng phía tây số 101 • 서대문(西大門) 101번지 (Kim Chi-ha)
    1
  45. Dòng sông • 강 (Shin Kyung-rim)
    2
  46. Dòng sông mùa hạ • 여름 강가에서 (Ko Un)
    1
  47. Đảo Eoh • 이어도 (Ko Un)
    2
  48. Đêm không trăng (Ko Un)
    2
  49. Đêm khuya (Ko Un)
    1
  50. Đêm thẳm (Shin Kyung-rim)
    2
  51. Đêm thu (Ko Un)
    2
  52. Đêm trăng (Ko Un)
    1
  53. Đêm trước • 전야 (Shin Kyung-rim)
    2
  54. Điện tâm đồ • 심전도 (Kim Kwang-kyu)
    1
  55. Đỉnh núi (Ko Un)
    2
  56. Đoàn người (Shin Kyung-rim)
    2
  57. Đôi mắt (Shin Kyung-rim)
    2
  58. Đôi mắt sắp mù (Shin Kyung-rim)
    2
  59. Đồi Songjadong • 성자동 언덕의 눈 (Kim Chi-ha)
    1
  60. Đơn giản (Ko Un)
    1
  61. Đứa bé • 유아 (Shin Kyung-rim)
    2
  62. Đứa con hiếu thảo • 효자동 친구 (Kim Kwang-kyu)
    1
  63. Đứa trẻ (Ko Un)
    2
  64. Đường đến Seoul • 서울길 (Kim Chi-ha)
    1
  65. Đường đến Seoul (Shin Kyung-rim)
    2
  66. Đường về nhà (Shin Kyung-rim)
    2
  67. Giấc ngủ • 잠 (Ko Un)
    2
  68. Giữa những suy nghĩ • 생각의 사이 (Kim Kwang-kyu)
    1
  69. Hổ phách • 호박 (Kim Chi-ha)
    1
  70. Hồ sơ sự chuyển dịch của cây đèn (Ko Un)
    1
  71. Hồi tưởng (Shin Kyung-rim)
    2
  72. Hôm nay (Ko Un)
    1
  73. Khi chúng ta ăn cá bơn • 도다리를 먹으며 (Kim Kwang-kyu)
    1
  74. Không một ai • 아무도 없다 (Kim Chi-ha)
    2
  75. Ký ức (I) (Ko Un)
    1
  76. Lễ cầu hồn (Kim Kwang-kyu)
    1
  77. Lễ cúng trong đêm (Shin Kyung-rim)
    2
  78. Linh Sơn • 영산 (Kim Kwang-kyu)
    2
  79. Luyện nói • 대화연습 (Kim Kwang-kyu)
    1
  80. Máu chảy • 객혈(喀血) (Ko Un)
    1
  81. Mặt trăng (Ko Un)
    2
  82. Miền đất của sương mù • 안개의 나라 (Kim Kwang-kyu)
    2
  83. Một bóng ma • 유령 (Kim Kwang-kyu)
    1
  84. Một câu hỏi bí ẩn (Ko Un)
    1
  85. Một chuyện cổ tích (Shin Kyung-rim)
    2
  86. Một ngày (I) (Ko Un)
    2
  87. Một người bạn (Ko Un)
    2
  88. Mùa hạ (Ko Un)
    2
  89. Mùa hạ ấy • 그 여름 (Shin Kyung-rim)
    2
  90. Mùa hè không có tiếng ve • 매미가 없던 여름 (Kim Kwang-kyu)
    2
  91. Năm 1950 và những cái chết (Shin Kyung-rim)
    2
  92. Ngày ấy • 그날 (Shin Kyung-rim)
    2
  93. Ngày hạ • 여름날 (Kim Kwang-kyu)
    1
  94. Nghệ thuật thơ ca • 시론 (Kim Kwang-kyu)
    1
  95. Ngôi nhà (Ko Un)
    1
  96. Người ấy (Shin Kyung-rim)
    2
  97. Nhà sư Kyong Ho (1849-1912) (Ko Un)
    1
  98. Những bông tuyết đầu mùa (Ko Un)
    1
  99. Những cánh rừng đen • 목계장터 (Shin Kyung-rim)
    1
  100. Những chiếc mặt nạ • 탈을 만들며 (Park Je-chun)
    1
  101. Những gợn sóng (Ko Un)
    2
  102. Những hàng cây bên đường tháng tư • 4월의 가로수 (Kim Kwang-kyu)
    2
  103. Những người đàn bà làng Majong (Ko Un)
    1
  104. Những người nhỏ bé • 작은 사내들 (Kim Kwang-kyu)
    2
  105. Những tiếng chuông nhà thờ • 교회의 종은 (Kim Chi-ha)
    1
  106. Núi Chiri • 지리산 (Kim Chi-ha)
    1
  107. Núi hoang • 빈 산 (Kim Chi-ha)
    1
  108. Nước thu (Park Je-chun)
    1
  109. Sao đổi ngôi (Ko Un)
    2
  110. Sự huỷ diệt đời sống • 살생 (Ko Un)
    2
  111. Sự ngủ đông (Shin Kyung-rim)
    2
  112. Sự sinh ra của một hòn đá • 어느 돌의 태어남 (Kim Kwang-kyu)
    1
  113. Tại sao lại sát sinh? (Ko Un)
    2
  114. Tấm bia trên mộ • 묘비 (Shin Kyung-rim)
    2
  115. Thả lưới • 투망 (Ko Un)
    1
  116. Tha phương (Ko Un)
    2
  117. Tháng giêng năm 1974 • 1974년 1월 (Kim Chi-ha)
    1
  118. Tháng tư và tháng năm • 사오월 (Kim Kwang-kyu)
    1
  119. Thế giới cô độc (Ko Un)
    2
  120. Thế giới không kết thúc (03) (Charles Simic)
    1
  121. Thế giới không kết thúc (04) • The world doesn't end (04) (Charles Simic)
    1
  122. Thế giới không kết thúc (06) (Charles Simic)
    1
  123. Thế giới không kết thúc (08) • The world doesn't end (08) (Charles Simic)
    1
  124. Thế giới không kết thúc (10) (Charles Simic)
    1
  125. Thế giới không kết thúc (15) (Charles Simic)
    1
  126. Thịt bò (Ko Un)
    2
  127. Thư gửi về sông Tuman • 두만강으로 부치는 편지 (Ko Un)
    1
  128. Thức khuya (Ko Un)
    2
  129. Tiếng rên rỉ của côn trùng • 벌레소리 (Ko Un)
    2
  130. Tiếng vọng • 메아리 (Ko Un)
    2
  131. Tiểu sử một người yêu nước • 어느 지사의 전기 (Kim Kwang-kyu)
    1
  132. Tình yêu núi • 크낙산의 마음 (Kim Kwang-kyu)
    2
  133. Trái tim một nhà thơ • 시인의 마음 (Ko Un)
    2
  134. Trăng (Ko Un)
    1
  135. Trên con đường miền rừng bóng đêm đang đổ • 저녁 숲길에서 (Ko Un)
    1
  136. Trên con đường tuyết phủ • 눈길 (Shin Kyung-rim)
    2
  137. Trên đỉnh núi lửa đã tắt (Shin Kyung-rim)
    2
  138. Trong bóng tối (Shin Kyung-rim)
    2
  139. Trong bóng tối • 어둠 속에서 (Kim Chi-ha)
    1
  140. Trong buổi tối mùa đông • 신경림 (Shin Kyung-rim)
    2
  141. Trong những ngày xưa ấy • 그때는 (Kim Kwang-kyu)
    2
  142. Trong tâm hồn người (Ko Un)
    2
  143. Trở về nhà buổi tối • 저녁길 (Kim Kwang-kyu)
    2
  144. Tương lai • 미래 (Kim Kwang-kyu)
    1
  145. Yongdangri • 용당리에서 (Kim Chi-ha)
    1