冬月桃花和明州原韻

冰凝雪冷忤良辰,
積粉含精總未勻。
或奉明空遊苑詔,
偏開笑齒露朱唇。

 

Đông nguyệt đào hoa, bộ Minh Châu nguyên vận

Băng ngưng tuyết lãnh ngỗ lương thần,
Tích phấn hàm tinh tổng vị quân.
Hoặc phụng minh không du uyển chiếu,
Thiên khai tiếu xỉ lộ chu thần.

 

Dịch nghĩa

Băng đóng, tuyết lạnh trái ngược với thời tiết đẹp, giờ lành
Phấn đọng, tinh bày chưa đều đặng
Có phải vâng lời chủ đến viếng dạo vườn hoa
Hé môi hồng cười để lộ hàm răng


Lời tự: "Hưu trí thời kỳ" 修致辰期 (Thời kỳ về hưu).

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Hữu Vinh

Băng ngưng tuyết lạnh trái giờ lành
Hé nụ chồi non phấn với tinh
Có phải hoa vì vâng lệnh chúa
Trong vườn khoe thắm nụ cười xinh

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Băng đóng tuyết lạnh ngược tiết lành,
Tinh bày phấn đọng chưa đều nhanh.
Phải hoa nghe chủ vâng lời viếng?
Khoe thắm môi răng cười nụ xanh.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời