題太七日光復記其四

拒搜活劇再無聞,
炸彈聲沉帝黨分。
好為河山一吐氣,
彊人意是太原軍。

 

Đề Thái Nguyên thất nhật quang phục ký kỳ 4

Cự sưu hoạt kịch tái vô văn,
Tạc đạn thanh trầm đế đảng phân.
Hảo vị hà sơn nhất thổ khí,
Cường nhân ý thị Thái Nguyên quân.

 

Dịch nghĩa

Tấn kịch chống sưu không diễn lại nữa,
Tiếng tạc đạn im lắng, đảng Cần vương tan.
Khéo vì non sông thở trút niềm uất hận,
Khiến lòng người thêm cứng cỏi, ấy là nghĩa quân Thái Nguyên.


Nguồn:
1. Tạp chí Hán Nôm, số 5 (90), 2008, tr.3-11
2. Nguyễn Hiến Lê, Đông Kinh nghĩa thục - Chương 12, NXB Văn hoá Thông tin, 2002

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Huỳnh Thúc Kháng

Bút thiệt vô công kiếm vị thành,
Thập niên cùng đảo ám thôn thanh.
Uất thông giai khí hà sơn tại,
Dạ dạ phần hương chúc hậu sanh.


Nguồn: Thi tù tùng thoại, NXB Nam Cường, Sài Gòn, 1951
tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Tấn kịch chống sưu không diễn nữa
Lặng im tiếng súng, đảng vua tan
Trút niềm uất hận đền sông núi
Cứng cõi lòng người quân Thái Nguyên

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Tấn kịch chống sưu không tái diễn,
Lặng yên súng đạn dẹp Cần vương.
Non sông khéo trút niềm uất hận,
Thái Nguyên nghĩa quân thêm vững lòng.

Tấn kịch chống sưu không còn,
Súng đạn im lắng, Cần vương tan hàng.
Trút niềm uất hận non ngàn,
Lòng thêm cứng cỏi, quân toàn Thái Nguyên.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời