相思河

誰把相思號此河,
塞垣車馬往來多。
只應自古征人淚,
灑向空洲作碧波。

 

Tương Tư hà

Thuỳ bả Tương Tư hiệu thử hà,
Tái viên xa mã vãng lai đa.
Chỉ ưng tự cổ chinh nhân lệ,
Sái hướng không châu tác bích ba.

 

Dịch nghĩa

Ai lấy chữ Tương Tư đặt tên cho dòng sông này?
Ngựa xe qua lại quan ải này đã nhiều.
Có lẽ nước mắt của người đi từ xưa tới nay,
Nhỏ xuống sông vô tình thành những đợt sóng trôi không trở lại.


Có bản chép bài này của Lệnh Hồ Đĩnh 令狐挺 (991-1058) với tiêu đề Đề Phu Châu Tương Tư phố 題鄜州相思鋪.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của phanlang @www.tvvn.org

Ai gọi Tương Tư tên sông ấy
Chốn biên thành dồn dập ngựa xe
Tự ngàn xưa lệ chinh nhân chảy
Thành sóng xanh vỗ khắp bãi khe

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của mailang

Ai đặt Tương Tư, hiệu ấy thành,
Biên đồn xe ngựa dập dờn quanh.
Chinh nhân tự cổ luôn rơi lệ,
Rải khắp đồng bằng tạo sóng xanh.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Sông này gọi “Tương tư” ai đặt?
Xe ngựa qua ải rất nhiều rồi
Người đi từ cổ lệ rơi
Xuống sông thành sóng nổi trôi không về.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời