Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Từ phẩm
Thời kỳ: Bắc Tống, Liêu
2 bài trả lời: 2 bản dịch
1 người thích
Từ khoá: Ức vương tôn (5) mùa thu (268)

Đăng bởi Vanachi vào 10/01/2008 17:30

憶王孫-秋

颼颼風冷荻花秋,
明月斜侵獨倚樓。
十二珠帘不上鉤。
黯凝眸,
一點漁燈古渡頭。

 

Ức vương tôn - Thu

Sưu sưu phong lãnh địch hoa thâu (thu),
Minh nguyệt tà xâm độc ỷ lâu.
Thập nhị châu liêm bất thượng câu.
Ảm ngưng mâu,
Nhất điểm ngư đăng cổ độ đầu.

 

Dịch nghĩa

Gió lạnh thổi vù vù qua hoa lau thu,
Trăng sáng chiếu nghiêng, một mình tựa lầu.
Mười hai rèm châu không cuốn.
Mắt ngưng đen,
Một bóng đèn câu bên bến đò cũ.


 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Điệp luyến hoa

Gió thu sào sạc thổi hoa lau,
Trăng sáng soi nghiêng kẻ tựa lầu.
Mười hai rèm biếc chẳng cuốn cao.
Mi rầu rầu,
Bến xa thấp thoáng một đèn câu.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Đương Tịnh

Xào xạc bông lau gió thổi dài
Trăng thanh chênh chếch tựa lầu chơi
Mười hai rèm ngọc buông lơ lửng
Xa thấp thoáng
Lấp lánh đò ai bến xóm chài

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời