題宛溪館

吾憐宛溪好,
百尺照心明。
何謝新安水,
千尋見低清。
白沙留月色,
綠竹助秋聲。
卻笑巖湍上,
於今獨擅名。

 

Đề Uyển khê quán

Ngô liên Uyển Khê hảo,
Bách xích chiếu tâm minh.
Hà tạ Tân An thuỷ,
Thiên tầm kiến đê thanh.
Bạch sa lưu nguyệt sắc,
Lục trúc trợ thu thanh.
Khước tiếu nham thoan thượng,
Ư kim độc thiện danh.

 

Dịch nghĩa

Ta thích sông Uyển Khê lắm,
Vì nắng có thể chiếu xuống cả trăm thước nước trong.
Tạ từ sông Tân An,
Đáy nước trong ngàn tầm vẫn thấy được.
Cát trắng như còn giữ lại màu trăng,
Trúc xanh vi vu như giúp cho tiếng thu.
Buồn cười cho nhiều dòng nước chảy xiết từ núi xuống,
Bây giờ chỉ một mình mi được mang tên.


Uyển Khê bắt nguồn từ núi Dịch ở đông nam huyện Tuyên Thành, tỉnh An Huy, chảy vào hồ Vu rồi nhập vào Trường Giang.

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Ta yêu thích Uyển Khê lắm lắm
Chiếu cả trăm thước nắng xuống sâu
Tân An cũng chuộng biết bao
Nước trong ngàn nhận đáy sâu thấy rồi
Bãi cát trắng như hồi trăng chiếu
Tiếng tre xanh tựa điệu nhạc thu
Cuời dòng nước xiết thủa xưa
Ngày nay tên đặt cho vừa lòng dân

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Ta yêu sông Uyển lắm
Trăm thước in nước trong
Từ Tân An chảy đến
Ngàn tầm trông đáy xanh
Tiếng thu mờ trúc biếc
Cát trắng đượm màu trăng
Cười cho bao thác nước
Chỉ sông nầy lưu danh

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời