題東谿公幽居

杜陵賢人清且廉,
東溪卜築歲將淹。
宅近青山同謝朓,
門垂碧柳似陶潛。
好鳥迎春歌後院,
飛花送酒舞前簷。
客到但知留一醉,
盤中秪有水晶鹽。

 

Đề Đông Khê công u cư

Đỗ Lăng hiền nhân thanh thả liêm,
Đông Khê bốc trúc tuế tương yêm.
Trạch cận thanh sơn đồng Tạ Diễu,
Môn thuỳ bích liễu tự Đào Tiềm.
Hảo điểu nghênh xuân ca hậu viện,
Phi hoa tống tửu vũ tiền thiềm.
Khách đáo đãn tri lưu nhất tuý,
Bàn trung chi hữu thuỷ tinh diêm.

 

Dịch nghĩa

Người hiền tài đất Đỗ Lăng đã thanh bạch lại liêm khiết
Dựng nhà bên suối Đông Khê ở ẩn đã lâu
Nhà gần bên núi xanh giống Tạ Diễu
Có dương liễu biếc rủ ngoài cửa giống Đào Tiềm
Chim hải âu hót mừng xuân đằng sau nhà
Trước thềm hoa bay như múa bên bàn rượu
Khách đến đều được giữ lại uống một chầu rượu
Trong mâm có độc một món muối trắng


(Năm 744)

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 2 trang (12 bài trả lời)
Trang đầu« Trang trước‹ [1] [2]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Người hiền ở đất Đỗ Lăng
Đông Khê lều dựng quanh năm ẩn mình
Núi xanh nhà giống Tạ Công
Cửa ngoài liễu rũ tựa ông Đào Tiềm
Mừng xuân rộn rã tiếng chim
Hoa bay chuốc rượu trước thềm đong đưa
Đến đây ở lại say sưa
Muối tinh một món cũng vừa cuộc vui

Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Đỗ Lăng tài trí khá vang danh,
Suối ẩn Đông Khê bên túp tranh.
Cửa giống Đào Tiềm dương liễu biếc,
Nhà như Tạ Diễu kề non xanh.
Trước thềm hoa múa bên bàn rượu,
Âu hót chim mừng xuân dưới mành.
Khách đến được mời vài chén rượu,
Trong mâm có muối trắng ta dành.

Chưa có đánh giá nào
Trả lời

Trang trong tổng số 2 trang (12 bài trả lời)
Trang đầu« Trang trước‹ [1] [2]