Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
Thời kỳ: Hậu Lê, Mạc, Trịnh-Nguyễn
3 bài trả lời: 3 bản dịch
Đăng bởi Phụng Hà vào 29/05/2010 13:14, đã sửa 1 lần, lần cuối bởi hongha83 vào 14/05/2012 15:42

題道人雲水居其二

暉暉周日竹陰涼,
三五蟬聲夏影長。
一枕北窗塵慮斷,
荷花驚起睡鴛鴦。

 

Đề đạo nhân vân thuỷ cư kỳ 2

Huy huy chu nhật trúc âm lương,
Tam ngũ thiền thanh hạ ảnh trường.
Nhất chẩm bắc song trần lự đoạn,
Hà hoa kinh khởi thuỵ uyên ương.

 

Dịch nghĩa

Ngày nắng chang chang, bóng trúc mát,
Năm ba tiếng ve, ngày hạ dài.
Nằm kế cửa sổ bắc, mối lo đời dứt hết,
(Gió động) hoa sen, làm chim uyên ương đang ngủ giật mình.


Nguồn: Lịch triều hiến chương loại chí, Phan Huy Chú, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1992

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Phụng Hà

Trúc râm nắng hạ chan hoà
Tiếng ve rộn rã, ngày dài triền miên
Ngủ bên song, trút ưu phiền
Gió lay sen động, chim uyên giật mình.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lâm Giang

Sáo chài văng vẳng dưới trời tây
Một chiếc thuyền côi lướt sóng đầy
Bụi bặm phồn hoa không bén tới
Núi sông hoang vắng ít ai hay!


Nguồn: Tổng tập thơ chữ Hán Lê Thánh Tông, NXB Văn học, 2003
Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Bóng tre ngoài mát nắng chang chang,
Ngày hạ ve rền dài tiếng vang,
Song bắc nằm bên, phiền muốn dứt,
Giật mình bay động vội vàng sang.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời