武觀敲月

幽觀更深靜鼓鐃,
聲聲明月裡誰敲。
疑同搗杵輕輕下,
正見寒光冉冉拋。
玄武精收空碧水,
春雷陰豁盡晴郊。
細聽步卻門前看,
花底孤僧對鳥嘲。

 

Vũ quán xao nguyệt

U quán canh thâm tĩnh cổ nao,
Thanh thanh minh nguyệt lý thuỳ xao.
Nghi đồng đảo chử khinh khinh hạ,
Chính kiến hàn quang nhiễm nhiễm phao.
Huyền Vũ tinh thu không bích thuỷ,
Xuân lôi âm hoát tận tình giao.
Tế thinh bộ khước môn tiền khán,
Hoa để cô tăng đối điểu trào.

 

Dịch nghĩa

Ngôi quán vắng, canh khuya tĩnh mịch có tiếng trống vang lên,
Dưới ánh trăng vằng vặc không biết ai gõ.
Ngỡ như tiếng chày nhè nhẹ giã,
Thật thấy vầng trăng lạnh từ từ trôi đi.
Tinh tuý sao Huyền Vũ thu lại chỉ còn dòng nước biếc,
Tiếng sấm mùa xuân ì ầm lan ra ngoại thành tràn ánh nắng.
Đi đến trước cửa lại nghe thấy nhỏ nhẹ tiếng trống,
Dưới hoa có nhà sư đơn độc đang mỉm cười với chim.


[Thông tin 1 nguồn tham khảo đã được ẩn]