Vè vẻ vè ve,
Là vè con kiến.
Kiến càng kiến kệ,
Kiến mệ kiến cha.
Kiến ở trong nhà,
Là con kiến đất.
Kiến leo bộng mật,
Là con kiến hôi.
Kiến leo miệng nồi,
Là con kiến lửa.
Kiến bay lả xả,
Là con kiến xanh.
Con ở bụi chanh,
Con ở bụi mía,
Con ở bụi khế,
Con ở bụi khoai,
Lẳng lặng lắng tai,
Bò ra cho chóng.
Con ở trong thoáng,
Con ở trong hang,
Con mỏ ràng ràng,
Mần tổ ngoài bụi.
Về nằm lúc túi (tối),
Đến đầu năm canh.
Đồng thanh đồng thanh,
Chúng choa (mình) bạn kiến.


Nguồn: Đặng Anh Tú, Đồng dao Việt Nam, NXB Văn hoá thông tin, 2009