一柱棲霞

湖中寺傍閫城西,
奄曖明霞曉暮樓。
吐矧雲間含佛日,
臥虹波上帶天霓。
昇龍旺氣山河在,
騎鶴遺縱草樹迷。
餐宿往尋雲外路,
卻從人境步丹梯。

 

Nhất Trụ thê hà

Hồ trung tự bạng khổn thành tê (tây),
Yêm ái minh hà hiểu mộ lâu.
Thổ thẩn vân gian hàm Phật nhật,
Ngoạ hồng ba thượng đái thiên nghê.
Thăng Long vượng khí sơn hà tại,
Kỵ hạc di tung thảo thụ mê.
Xan túc vãng tầm vân ngoại lộ,
Khước tòng nhân cảnh bộ đan thê.

 

Dịch nghĩa

Ngôi chùa nằm giữa hồ ở mé tây thành,
Long lanh ráng vương trên lầu cả sáng lẫn chiều.
Khí nhả trong mây ôm lấy mặt trời Phật,
Cầu vồng nằm trên sóng đeo vào cả mống trời.
Vượng khí Thăng Long còn mãi cùng sông núi,
Dấu vết cưỡi hạc đã bị cỏ cây làm mờ đi.
Nơi ăn chốn ngủ xưa, tìm ở con đường ngoài mây,
Há lại theo cõi người bước lên bậc thang đỏ.


[Thông tin 1 nguồn tham khảo đã được ẩn]