昭渚魚竿

珥水滔滔雁尾閭,
一竿昭渚四時魚。
洋洋清水波濤帖,
泛泛虛舟歲月舒。
松瀨昔曾磨偌態,
桃源古有到仙居。
斯漁曾有斯心否,
仰或惟知志在漁。

 

Chiêu chử ngư can

Nhĩ thuỷ thao thao nhạn vĩ lư,
Nhất can Chiêu chử tứ thời ngư.
Dương dương thanh thuỷ ba đào thiếp,
Phiếm phiếm hư chu tuế nguyệt thư.
Tùng lại tích tằng ma nhược thái,
Đào nguyên cổ hữu đáo tiên cư.
Tư ngư tằng hữu tư tâm phủ,
Ngưỡng hoặc duy tri chí tại ngư.

 

Dịch nghĩa

Sông Nhĩ Hà cuồn cuộn chảy ra biển,
Một chiếc cần ở bến Nhật Chiêu suốt bốn mùa câu được cá.
Dào dạt nước xanh, sóng êm ả,
Lênh đênh trên thuyền không, tháng ngày thư nhàn.
Như cây tùng đứng trong nước xiết, xưa từng có người rèn luyện như thế.
Nguồn đào từ xưa đã có người đến nơi tiên ở,
Nghề đánh cá này, từng có cái tâm này hay chưa?
Hay chỉ người chí để vào nghề cá mới biết được.


Nguyên chú: Phường Nhật Chiêu gần phía bờ nam sông Nhĩ Hà, trước có bảy cây gạo, nay chỉ còn một, phía dưới giáp với phường Thạch Khối.

[Thông tin 1 nguồn tham khảo đã được ẩn]