Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Ca trù (hát nói)
Thời kỳ: Cận đại

Đăng bởi tôn tiền tử vào 08/02/2020 15:58

錦江春色

錦江春色,
近來消息更如何?
笑東風依舊桃花,
撩客思一腔風月。
去歲荊南梅似雪,
今年薊北雪如梅。
山青青,踏雪騎驢回,
望望指山容如笑。
六樹,青山,野花,啼鳥,
思無邊光景一時新。
提攜才子佳人。

 

Cẩm Giang xuân sắc

Cẩm Giang xuân sắc,
Cận lai tiêu tức cánh như hà?
Tiếu đông phong y cựu đào hoa,
Liêu khách tứ nhất xoang phong nguyệt.
Khứ tuế Kinh Nam mai tự tuyết,
Kim niên Kế Bắc tuyết như mai.

Sơn thanh thanh, đạp tuyết kỵ lư hồi,
Vọng vọng chỉ sơn dung như tiếu.
Lục thụ, thanh sơn, dã hoa, đề điểu,
Tứ vô biên quang cảnh nhất thời tân.
Đề huề tài tử giai nhân.

 

Dịch nghĩa

Màu xuân đất Cẩm Giang,
Gần nay tin tức lại ra sao?
Cười với gió đông vẫn hoa đào năm ngoái,
Ghẹo lòng khách một bầu trăng gió.
Năm ngoái đất Kinh Nam mai trắng như tuyết,
Năm nay thành Kế Bắc tuyết trắng như mai.
Núi xanh xanh, dẫm tuyết cưỡi lừa về,
Trông lại trông, trỏ vẻ núi như người cười.
Cây biếc, núi xanh, hoa đồng, chim hót,
Cảnh man mác ngày một mới mẻ.
Dập dìu tài tử giai nhân.


Đất Cẩm Giang ở huyện Cẩm Giang, tỉnh Hải Dương.

Nguồn: Đỗ Bằng Đoàn, Đỗ Trọng Huề, Việt Nam ca trù biên khảo, Nhà in Văn Khoa, Sài Gòn, 1962