Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Một số bài cùng tác giả

Đăng bởi Vanachi vào 30/09/2005 11:10

竹竿 2

泉源在左,
淇水在右。
女子有行,
遠兄弟父母。

 

Trúc can 2

Tuyền nguyên tại tả.
Kỳ thuỷ tại hĩ (hữu).
Nữ tử hữu hành,
Viễn phụ mẫu huynh mỵ (đệ).

 

Dịch nghĩa

Sông Tuyền Nguyên ở phía tay trái,
Sông Kỳ ở phía tay phải.
Người con gái di theo chồng,
Phải xa cha mẹ anh em.


Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc phú.

Tuyền Nguyên: sông Bách Tuyền, phía tây bắc nước Vệ, phía đông nam mà chảy vào sông Kỳ, cho nên mới nói là ở phía tay trái.
Kỳ: sông Kỳ ở phía tây nam nước Vệ, hướng về phía đông mà chảy hợp với sông Bách Tuyền, mới nói là ở phía tay mặt.

Nhớ hai con sông ấy ở nước Vệ mà tự than thở cho mình không được như thế (được ở tại nước Vệ).

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Tuyền Nguyên ở phía tả này,
Sông Kỳ phía hữu chảy dài xa xôi.
Theo chồng con gái đi rồi,
Anh em cha mẹ chia phôi muôn trùng.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Tản Đà

Bên tả thời có Tuyền Nguyên
Sông Kỳ thời ở về bên hữu này
Làm thân con gái xưa nay
Anh em, cha mẹ, có ngày xa xôi


Nguồn: Kinh thi, NXB TP Hồ Chí Minh, 1992
Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời