Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Một số bài cùng tác giả

Đăng bởi Vanachi vào 29/09/2005 21:54

新臺 2

新臺有灑,
河水浼浼。
燕婉之求,
籧篨不殄。

 

Tân đài 2

Tân đài hữu tiển (thối),
Hà thuỷ miễn miễn.
Yến uyển chi cầu.
Cừ trừ bất tỷ (tiển).

 

Dịch nghĩa

Cái đài mới có dáng cao vút,
Nước sông Hoàng Hà bằng phẳng.
(Người con gái nước Tề) vốn tìm người dịu yên hiền thuận,
Mà lại vớ được con người (Tuyên Công) có tật bệnh xấu xí chẳng bao giờ hết được.


Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc phú.

thối (đọc tiển cho hợp vận): cao vút lên.
mỗi mỗi (đọc miễn miễn cho hợp vận): bằng phẳng.
điển: dứt hết, tức là cố tật không thể dứt được.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Đài kia mới đẹp xinh cao vượt
Trên Hoàng Hà mặt nước phẳng yên.
Tìm người hoà thuận nên duyên
Gặp người có tật chẳng thuyên dứt nào.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Cái đài mới dáng vút cao,
Hoàng Hà mặt nước sông bao la bằng.
Gái Tề tìm bậc hiền nhân,
Gặp người tật xấu xí chẳng mong bao giờ.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời