Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Một số bài cùng tác giả

Đăng bởi Vanachi vào 02/10/2005 23:38

載驅 2

四驪濟濟,
垂轡沵沵。
魯道有蕩,
齊子豈弟。

 

Tái khu 2

Tứ ly tể tể,
Thuỳ bí nễ nễ.
Lỗ đạo hữu đãng,
Tề tử khải đễ.

 

Dịch nghĩa

Chiếc xe bốn ngựa ô trông rất đẹp đẽ,
Mấy sợi dây cương trông rất mềm mại.
Trên con đường bằng phẳng của nước Lỗ,
Nàng nước Tề (Văn Khương) rất vui thích (gặp anh để thông dâm) mà không có ý kiêng nể xấu hổ gì.


Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc phú.

ly: ngựa ô.
tể tể: dáng đẹp đẽ.
nễ nễ: dáng mềm dịu.
khải đễ: dáng vui vẻ, dễ dàng, nói là không có ý gì kiêng nể xấu hổ.

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Xe ngựa ô bốn con đẹp thật,
Mấy dây cương trông rất dịu mềm
Trên đường nước Lỗ phẳng êm,
Văn Khương vui thích chẳng hiềm xấu xa.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Văn Thọ (I)

Ngựa ô hai cặp giòn ghê,
Giây cương mềm mại đề huề lỏng buông.
Con đường nước Lỗ thênh thang,
Nàng Văn hớn hở nhẹ nhàng biết bao.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời