Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Một số bài cùng tác giả

Đăng bởi Vanachi vào 02/10/2005 23:37

載驅 1

載驅薄薄,
簟茀朱鞹。
魯道有蕩,
齊子發夕。

 

Tái khu 1

Tái khu phách phách,
Điệm phất chu khuyếch.
Lỗ đạo hữu đãng,
Tề tử phát tược (tịch).

 

Dịch nghĩa

Đi xe rong ruổi chạy nhanh,
(Ở cửa sau xe có)đóng đệm hoa và tấm da sơn đỏ.
Đường nước Lỗ bằng phẳng,
Nàng nước Tề (Văn Khương, em gái Tề Hầu) rời khỏi chỗ trú ở (mà đi gặp Tề Hầu).


Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc phú.

phách phách, tiếng xe chạy nhanh.
điệm, chiếu vuông có bông.
phất, cửa ở sau xe.
chu: sơn đỏ.
khuếch: da thú đã sạch lông, ấy là da bọc ở xe bền chắc và sơn đỏ.
tịch (đọc lược): trú lại.
phát tịch: nói rời khỏi nhà của mình ở.

Người nước Tề châm biếm Văn Khương đi chiếc xe ấy đến hội họp với Tề Tương Công.

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Tiếng vun vút đánh xe lướt tới,
Có đệm hoa, rực chói da hồng,
Con đường nước Lỗ phẳng trông,
Văn Khương rời Lỗ, ruổi dong sang Tề.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Văn Thọ (I)

Dặm trường nàng ruổi xe mây,
Rèm buông kín cửa da may đệm hồng.
Con đường nước Lỗ thong dong,
Chiều buông nàng mới ruổi dong dặm hoè.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời