Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Một số bài cùng tác giả

Đăng bởi Vanachi vào 28/09/2005 21:53

麟之趾 2

麟之定、
振振公姓。
于嗟麟兮。

 

Lân chi chỉ 2

Lân chi đính,
Chân chân công tính.
Hu ta lân hề!

 

Dịch nghĩa

Trán của con kỳ lân,
Cháu của Văn vương nhân hậu,
Ôi, như con lân vậy thay!


Chú giải của Chu Hy:
Chương này thuộc hứng.
- đính: cái trán. Trán con kỳ lân thì chưa nghe nói là thế nào. Hoặc nói rằng con kỳ lân có trán, nhưng không dùng để húc để cụng (ấy là nhân).
- công tính: con cháu của công hầu.
- tính: có nghĩa là sinh ra.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Kìa là trán của con lân.
Cháu Văn vương cũng hậu nhân vô cùng.
Ôi, như kỳ lân, một lòng!

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
13.00
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Xem kìa trán của kỳ lân,
Văn vương con cháu vẫn nhân hậu mà!
Con lân ôi, tựa vậy ta!

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời