Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Một số bài cùng tác giả

Đăng bởi Vanachi vào 03/10/2005 22:23

雞鳴 2

「東方明矣,
朝既昌矣。」
「匪東方則明,
月出之光。」

 

Kê minh 2

Đông phương mang (minh) hĩ.
Triều ký xương hĩ.
Phỉ đông phương tắc mang (minh),
Nguyệt xuất chi quang.

 

Dịch nghĩa

Phương đông đã sáng rồi (mặt trời sắp mọc).
Triều đình đã nhiều đông quần thần rồi.
Nhưng sự thật thì chẳng phải phương đông sáng,
Mà là ánh sáng của mặt trăng lên.


Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc phú.

đông phương minh: phương đông sáng là mặt trời sắp mọc.
xương: thịnh, nhiều.

Đấy là bà hiền phi tâu một lần nữa.

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Kìa phương đông chân trời sáng rực.
Quần thần đang túc trực đầy trào.
Trời đông chưa sáng tỏ đâu,
Ánh trăng vừa mọc chiếu vào đó thôi.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Văn Thọ (I)

Phương đông đã hửng bình minh,
Bá quan đã chật triều đình còn chi.
Nhưng không, trời chửa sáng gì,
Quang huy ấy chính quang huy ả Hằng.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời