15.00
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Một số bài cùng tác giả

Đăng bởi Vanachi vào 30/09/2005 00:05

干旄 2

孑孑干旟,
在浚之都。
素絲組之,
良馬五之。
彼姝者子,
何以予之?

 

Can mao 2

Kiết kiết can dư,
Tại Tuấn chi đô
Tố ty tổ chi,
Lương mã ngũ chi.
Bỉ xu giả tử,
Hà dĩ dữ chi ?

 

Dịch nghĩa

Cờ can dư có vẽ hình con chim ó thấy cao chót vót.
(Đi đến) ở dưới ấp Tuấn,
Có dây tua bằng tơ trắng cột theo cờ,
Ngựa tốt năm con kéo xe quan đại phu đến,
Người hiền đẹp đẽ kia được quan đại phu đến viếng,
Lấy gì tặng cho quan đại phu (để đáp lại nghi lễ đầy ân cần ấy) ?


Chú giải của Chu Hy:

Chương này thuộc phú.

dư: thứ cờ có vẽ hình con chim con ó để đựng ở trong châu, trong làng, ở trên có kết lông chim hay lông đuôi bò, ở dưới là kết rìa đuôi cờ, dưới rìa cờ là thuộc lá cờ đều có vẽ hình con chim ó.
đô: ở dưới thấp.
ngũ chi: năm con ngựa, nói ngựa đông, nhiều.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Cờ can dư ngất cao phất phới,
Dưới Tuấn thì đã tới kia rồi.
Cột tua tơ trắng chói ngời,
Năm con ngựa tốt đưa ngài đại quan.
Bực hiền sĩ dung nhan đẹp đẽ,
Biết tặng gì đáp lễ ân cần ?

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Can dư cờ vẽ ó cao,
Ở xa ấp Tuấn thấy bao ngọn cờ.
Có dây tua trắng bằng tơ,
Năm con ngựa tốt xe chờ quan đi,
Quan thăm người đẹp ai bì,
Lấy gì đáp lại lễ nghi ân cần?

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời