Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Kinh thi
Thời kỳ: Chu
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Một số bài cùng tác giả

Đăng bởi Vanachi vào 30/09/2005 08:52

柏舟 4

憂心悄悄,
慍於群小。
覯閔既多,
受侮不少。
靜言思之,
寤辟有摽。

 

Bách chu 4

Ưu tâm thiểu thiểu,
Uẩn vụ quần tiểu.
Cấu mẫn ký đa,
Thụ vụ bất thiểu.
Tịnh ngôn tư chi,
Mỵ tịch hữu biểu.

 

Dịch nghĩa

Lòng ưu sầu thiểu não,
Bị bọn hầu thiếp giận ghét.
Bị khổ hận vì bọn chúng đã nhiều,
Bị lờn nhục cõng không ít.
Lúc yên tĩnh trong ban đêm em nghĩ đến,
Và trong khi ngủ em lại đấm ngực vì quá hận lòng.


Chú giải của Chy Hy:

Chương này thuộc phú.

thiểu thiểu: dáng ưu sầu.
uẩn: giận.
quần tiểu: bọn thiếp, bọn hầu.
uẩn vu quần tiểu: bị bọn hầu thiếp giận ghét.
cấu: bị.
mẫn: điều khốn nạn.
biễu: dáng vỗ ngực.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Tạ Quang Phát

Mối buồn thấm thía não nùng.
Bọn hầu lũ thiếp đem lòng ghét ghen.
Hậu sầu chịu đã lắm phen,
Trải qua nào ít khinh hèn cợt trêu.
Lặng yên nằm nghĩ đủ điều,
Ngủ mà đấm ngực chín chiều ruột đau.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Lo buồn thiểu não sầu đong,
Bọn hầu thiếp giận đem lòng ghét ghen.
Khổ vì bọn chúng nhiều phen,
Bị lờn bị nhục khinh hèn ít đâu.
Lúc yên đêm nghĩ trong đầu,
Ngủ mà đấm ngực nổi đau hận lòng.

Chưa có đánh giá nào
Trả lời