Chưa có đánh giá nào
Thể thơ: (Thơ nước ngoài)
3 bài trả lời: 1 bản dịch, 2 thảo luận
Đăng bởi hongha83 vào 14/11/2008 20:09

Червените ескадрони

В утрото на светла ера, с факела на нова вера,
идат бодри ескадрони с устрем горд и набег смел,
а над тях, кат хищни птици, кат настръхнали орлици,
спускат се и разпиляват гръм шрапнел подир шрапнел.

Кон изправя се, изцвили и, отронил сетни сили,
грохне мъртъв на земята някой воин поразен.
В миг уплашен спира коня, но наново той догоня
стъпките на ескадрона, в общий прилив устремен.

И развели буйни гриви, над пожънатите ниви,
като вихър отминават ескадрон след ескадрон.
Под копитата извива прах на облачета сиви
и премрежва с бронзов блясък огнения хоризонт.

Ето татък край върбите екнаха пушкала скрити
и вълни от кървав пламък срещнаха се гръд със гръд;
сви се буря безпощадна, зазвънтя стомана хладна -
кратка схватка, и наново ескадроните летят...

Ах, летете ескадрони! В устрема ви милиони
погледи са приковани със надежда и любов.
Свил десницата корава, целий свят се днес изправя
стреснат, трогнат, очарован от победния ви зов.

Нека в ужас, в изненада рухне всяка черна сграда
на световната неправда, на сподавения стон
и човекът да намери зад открехнатите двери
мъртви старите химери на бездушния закон.

Ах, летете вий сред сеч и дъжд от огнени картечи,
вий - развихрени предтечи на безоблачните дни!
С буря, мълния и грохот възвестете гордий поход
на възбунените роби, на червените вълни!

И когато сетний камък на обгърнатия в пламък
и разруха древен замък се отрони в пепелта,
вий слезнете от конете и земята целунете -
възцарете вечна обич, вечна правда над света.

 

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Xuân Diệu

Một buổi sớm của kỷ nguyên sán lạn
Những đoàn kỵ binh băng mình tới mục tiêu
Như chim dữ, như diều hâu vỗ cánh
Tạc đạn lao nhao tung sấm trên đầu

Đây con ngựa hý vang tung mình khẽ quỵ
Và lăn nhào người chiến sĩ tử thương
Ngựa dừng phút bỗng như luồng gió dị
Đuổi bám theo đoàn kỹ mã cuốn đường

Bờm hăng cháy bay trên đồng đã gặt
Đoàn từng đoàn qua như gió ào ào
Dưới móng bụi lốc lên thành mây xám
Chân trời xa ánh lửa rực soi vào

Sau rặng liễu đây quân thù nổ súng
Làn đạn loe ngực bên ngực xáp nhau
Thép xoang xoảng bão thép gầm kinh khủng
Và sóng trào đoàn kỵ mã lại phi mau

Ôi, bay đi, đoàn kỵ mã! Lao nhanh!
Triệu con mắt mong và yêu trông với
Tay gân nắm, hiện nay toàn thế giới
Đứng dậy vui mừng nghe chiến thắng lừng danh

Giữa tàn phá hãy tan hình nát bóng
Những thai non của phi lý bất công
Trong hoà hảo người đứng sau cửa rộng
Nhìn thây ma những luật pháp tàn hung

Bay lên, bay lên, giữa lửa ngời, đạn ngợp
Những sứ giả của tình yêu, của mai mốt rạng hồng
Các người báo bằng bão giông, bằng sấm chớp
Một bước tiến lên của làn sóng đỏ oai hùng

Khi tảng đá cuối cùng nằm trong lửa
Và nhà thờ khi đổ vụn như không
Các người hãy lúc bấy giờ xuống ngựa
Hãy dừng chân hôn mặt đất - và dựng chung
Của thế gian tình chân chính cuối cùng

Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản tiếng Anh

The red squadrons

Heralds of a happier day rousing wonder and dismay -
Powerful squadrons rush in close array.
In the morning sad and gray, like flocks of birds of prey
Shrapnels fall in their midst or fall astray.

A horse rears high, neighing loud, and the fighter fair and proud,
Collapses pierced by a piece of lead.
The frightened horse stops short, gives out a violent snort,
Then, dashing on, leaves death bury its dead.

A thousand flowing manes and tails stream o'er hills and dales,
Like whirlwinds squadrons after squadrons fly,
Hoofs that barely touch the ground fill the air with a ringing sound,
And raise bronze-coloured veils across the glaring sky.

By the willows weeping sadly, hidden guns are spurting madly,
Waves of bloody fire clash, and chest meets chest.
In a ruthless human storm, steel draws blood - alive and warm;
Just a skirmish, then the squadron rushes off to join the rest.

Fly on, fearless squadrons, fly! Trample down deceit and lie.
All the world's amazed by your heroic deed,
And all the men, with fits clenched firm, are watching resolute and stern,
Prepared to fight and die for their sacred creed.

Struck by a primeval fright and blinded by the gushing light,
The mouldy structure of injustice crumbles down,
Crushing underneath its weight envy, enmity and hate,
The soulless canons of the cross and crown.

Fly on fearless through the rain of bullets, fire, death and pain;
You, happy harbingers of sunny days,
Declare through the stormy roar that the slaves are waging war,
The red victorious waves have set the earth ablaze!

And when the burning castle crashes, burying in ashes
Rot and shame, dismount your horses, bend your knee,
And reverently kiss the earth to greet the joyous birth
Of justice, love and happiness, of man for ever free!

1920

Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản tiếng Pháp

Les Escadrons rouges

A l’orйe d’une иre claire, portant le feu d’une nouvelle foi,
dйfиrlent hardis les escadrons lancйs, dans un suprкme йlan,
alors qu’au-dessus d’eux, repaces, aigles semant le dйsarroi,
shrapnell aprиs shrapnell arrivent – tonnerre foudroyant.

Un cheval, en se cabrant, hennit ; privй de forces,
s’йcroule dйsarзonnй son cavalier frappй а mort.
Sa monture demeure immobile, puis s’йlance et s’intиgre
au torrent de l’escadron dont elle fait corps.

Flottent, flottent les criniиres sur les champs ! sur les orniиres
passent en trombe des escadrons que suivent d’autres escadrons.
Et sous les sabots des chevaux se lиvent des nuages de poussiиre,
mettant du bronze en lisiиre du brasier de l’horizon.

Camoufflй dans la saulaie, le cannon se met а cracher
des vagues de sang, des vagues de feu dressйes poitrine contre poitrine ;
L’orage impitoyable d’acier froid йlиve la voix –
un bref combat et, а nouveau, volent les vaillants escadrons...

Volez, volez, donc ; escadrons ! Votre йlan pour des millions
de cњurs est un animant qu’anime l’espoir, qu’anime l’amour.
Serrant le poing d’une forte dextre, le monde entier est empoignй,
йmu, charmй et attendri par votre grand cri de victoire.

Dans l’horreur et la surprise, puisse crouler l’йchaffaudage
d’iniquitй, de plaintes dans ce monde ravalйes !
Puisse l’homme enfin trouver, derriиre la porte entrebaillйe,
,ortes les chimиres dйsuиtes des lois d’airain d’autrefois.

O, volez dans le carnage, sous le feu, sous la mitraille,
vous, les prйcurseurs en rage de lendemains sans nuages !
Par l’orage, l’йclair, la foudre, par le sabre et la poudre,
annoncez la marche altiиre des vagues rouges sur la terre.

Et lorsque la derniиre pierre de cette dйcrйpite demeure
que les flammes vont descendre, sera tombйe dans les cendres,
venez mettre pied а terre, l’embrasser et pour toujours
faites rйgner sur la planиte le droit, l’affection, l’amour.

1920

Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời