93.67
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
Thời kỳ: Hiện đại
3 bài trả lời: 3 bản dịch
2 người thích
Đăng bởi Vanachi vào 10/06/2005 02:48, đã sửa 2 lần, lần cuối bởi Vanachi vào 18/06/2005 10:28

囚糧

每餐一碗紅米飯,
無鹽無菜又無湯。
有人送飯吃得飽,
沒人送飯喊爺娘。

 

Tù lương

Mỗi xan nhất uyển hồng mễ phạn,
Vô diêm vô thái hựu vô thang.
Hữu nhân tống phạn ngật đắc bão,
Một nhân tống phạn hám gia nương.

 

Dịch nghĩa

Mỗi bữa một bát cơm gạo đỏ,
Không muối, không rau cũng chẳng canh;
Có người đem cơm, được ăn no,
Không người đem cơm, đói kêu cha kêu mẹ.


Nguồn: Hồ Chí Minh toàn tập (tập 3), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nam Trân, Băng Thanh

Không rau, không muối, canh không có,
Mỗi bữa lưng cơm đỏ gọi là.
Có kẻ đem cơm còn chắc dạ,
Không người lo bữa đói kêu cha.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
33.33
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Phạm Thanh Cải

Mỗi bữa một khay lưng cơm đỏ
Không rau không muối lại không canh
Có người cho bữa là may đó
Không kẻ cho thì đói bụng anh

23.00
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Dương Đức Anh

Hằng bữa được bát cơm gạo đỏ,
Không muối nêm, không có rau, canh;
Cơm đem đến mới đủ ăn,
Không đem, bụng đói kêu tràn mẹ cha.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời