Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Ngũ ngôn bát cú
Thời kỳ: Trung Đường
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Đăng bởi hongha83 vào 25/07/2008 10:31, đã sửa 1 lần, lần cuối bởi tôn tiền tử vào 22/11/2020 22:31

茅棟野人居

茅棟野人居,
門前車馬疏。
林幽偏聚鳥,
溪闊本藏魚。
山果攜兒摘,
皋田共婦鋤。
家中何所有,
唯有一床書。

 

Mao đống dã nhân cư

Mao đống dã nhân cư,
Môn tiền xa mã sơ.
Lâm u thiên tụ điểu,
Khê khoát bản tàng ngư.
Sơn quả huề nhi trích,
Cao điền cộng thê sừ.
Gia trung hà sở hữu?
Duy hữu nhất sàng thư.

 

Dịch nghĩa

Nhà cỏ người quê ở,
Trước cửa xa ngựa thưa thớt.
Rừng vắng lặng chim thích đến,
Suối rộng vốn chứa cá.
Dắt con đi hái quả rừng,
Đất bên hồ cùng vợ bừa.
Trong nhà có gì?
Chỉ có một giường sách.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Vũ Thế Ngọc

Nhà cỏ người quê ở
Trước nhà ít ngựa xe
Rừng sâu chim thích đến
Suối rộng cá ham về
Trái núi giắt con hái
Ruộng khe cùng vợ bừa
Trong nhà còn chi nữa?
Một giường đầy kinh thư.


Nguồn: Thế giới thi ca thiền Hàn Sơn, NXB Văn nghệ, 2007
Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Mái nhà cỏ người quê trú ngụ
Trước cửa nhà xe ngựa vắng hoe
Rừng yên chim đến hót ca
Mặt suối lớn rộng là nhà cá tôm
Dìu dắt con lên non hái quả
Đất bên hồ cùng vợ cày bừa
Trong nhà hiện có thứ gì?
Chỉ toàn sách vở giường to chứa đầy.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời