11.00
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Ngũ ngôn cổ phong
Thời kỳ: Trung Đường
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Đăng bởi hongha83 vào 24/07/2008 19:04, đã sửa 2 lần, lần cuối bởi tôn tiền tử vào 17/11/2020 22:09

寒山有裸蟲

寒山有裸蟲,
身白而頭黑。
手把兩卷書,
一道將一德。
住不安釜灶,
行不齎衣裓。
常持智慧劍,
擬破煩惱賊。

 

Hàn Sơn hữu khoả trùng

Hàn Sơn hữu khoả trùng,
Thân bạch nhi đầu hắc.
Thủ bả lưỡng quyển thư,
Nhất Đạo tương nhất Đức.
Trú bất an phủ táo,
Hành bất tê y nhung.
Thường trì trí tuệ kiếm,
Nghĩ phá phiền não tặc.

 

Dịch nghĩa

Núi Hàn Sơn có con sâu trần trụi,
Mình trắng nhưng đầu đen.
Tay mang hai quyển sách,
Một nói về đạo một nói về đức.
Ở không bày nồi bếp,
Đi không mang theo áo quần.
Thường cầm thanh kiếm trí tuệ,
Ý định diệt trừ giặc phiền não.


 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Vũ Thế Ngọc

Hàn Sơn có con sâu
Thân trắng mà đầu đen
Tay cầm hai tập sách
Đạo Đức từng quyển xem
Ở chẳng bày nồi bếp
Đi không mang áo quần
Luôn cầm trí tuệ kiếm
Chuyên diệt giặc ưu phiền


Nguồn: Thế giới thi ca thiền Hàn Sơn, NXB Văn nghệ, 2007
Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Trả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Hàn Sơn có con sâu trần trụi
Mình trắng phau nhưng mái đầu đen
Sách kinh hai quyển tay mang
Một dạy về đạo, đức nhường quyển kia
Lúc ở nhà chẳng lo bếp núc
Khi đi xa chẳng thiết hành trang
Kiếm trí tuệ cầm hiên ngang
Phá giặc phiền não sẵn sàng tiến tu.

Chưa có đánh giá nào
Trả lời