春思其一

草色青青柳色黃,
桃花曆亂李花香。
東風不為吹愁去,
春日偏能惹恨長。

 

Xuân tứ kỳ 1

Thảo sắc thanh thanh liễu sắc hoàng,
Đào hoa lịch loạn lý hoa hương.
Đông phong bất vị xuy sầu khứ,
Xuân nhật thiên năng nhạ hận trường.

 

Dịch nghĩa

Màu cỏ xanh xanh, màu tơ liễu vàng vàng,
Hoa đào đang tơi tả, hoa mận còn thơm.
Gió đông đã không giúp thổi cho hết phiền muộn,
Lại còn làm tăng thêm mối hận khi xuân về.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 2 trang (13 bài trả lời)
Trang đầu« Trang trước‹ [1] [2]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Khuyết danh Việt Nam

Sắc cỏ xanh xanh sắc liễu vàng
Hoa đào hoa lý rối màu hương
Gió xuân chẳng thổi cơn sầu hết
Chi để ngày xuân mối hận vương


Bản dịch từ Đường thi trích dịch 唐詩摘譯 (ký hiệu VNv.156) đời Nguyễn.

Nguồn: Đường thi quốc âm cổ bản, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2017
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Màu cỏ xanh xanh sắc liễu vàng,
Hoa đào tơi tả, mận còn đang.
Gió đông không thổi bay phiền muộn,
Mối hận còn tăng xuân mới sang.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trần Đông Phong

Xanh xanh màu cỏ liễu màu vàng
Phơi phới hoa đào mận toả hương
Buồn chẳng gió đông kia thổi hết
Ngày xuân sinh hận vẫn còn vương.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời

Trang trong tổng số 2 trang (13 bài trả lời)
Trang đầu« Trang trước‹ [1] [2]