Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Ngũ ngôn bát cú
Thời kỳ: Trung Đường
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Đăng bởi Lâm Xuân Hương vào 25/01/2017 04:45

宿山寺

眾岫聳寒色,
精廬向此分。
流星秀疏木,
走月逆行雲。
絕頂人來少,
高松鶴不群。
一僧年八十,
世事未曾聞。

 

Túc sơn tự

Chúng tụ tủng hàn sắc,
Tinh lư hướng thử phân.
Lưu tinh tú sơ mộc,
Tẩu nguyệt nghịch hành vân.
Tuyệt đỉnh nhân lai thiểu,
Cao tùng hạc bất quần.
Nhất tăng niên bát thập,
Thế sự vị tằng văn.

 

Dịch nghĩa

Các ngọn núi cao chót vót lung linh sắc lạnh,
Cửa chùa hướng về nơi đó.
Sao di chuyền thấy đẹp ở nơi thưa cây cối,
Trăng đi ngược hướng mây trôi.
Đỉnh núi cao nhất ít người lui tới,
Ngọn thông cao hạc không đậu chung.
Một vị sư tuổi tám mươi,
Chưa hề nghe chuyện thế gian.


Nguồn: Đường thi tuyển, Mã Mậu Nguyên, Thượng Hải cổ tịch xuất bản xã, 1999

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Các núi cao lung linh sắc lạnh
Chính là nơi chùa cảnh hướng về
Cây thưa sao đẹp mới khoe
Trăng di chuyển ngược đường đi mây ngàn
Núi cao nhất ít dân lui tới
Ngọn thông cao không thấy hạc đàn
Sư già tuổi độ bát tuần
Chưa từng nghe chuyện thế gian lần nào.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn phước Hậu

Núi lạnh cao quần hội
Chùa sạch hướng đúng nơi.
Sao băng thưa cây cối
Trăng ngược lối mây trôi.
Đỉnh chót ít người tới
Tùng cao hạc lẻ loi
Vị sư tám mươi tuổi
chưa từng nghe chuyện đời.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời