Chưa có đánh giá nào
Nước: Nga
73 bài thơ
1 người thích
Tạo ngày 17/08/2007 23:50 bởi Vanachi, đã sửa 2 lần, lần cuối ngày 11/02/2009 01:01 bởi hongha83
Fyodor Ivanovich Tyutchev (Фёдор Иванович Тютчев, 5/12/1803 – 27/7/1873) - nhà thơ Nga, Viện sĩ thông tấn viện hàn lâm khoa học Peterburg (1857), là một trong ba nhà thơ trữ tình lớn nhất của Nga, cùng với Aleksandr Pushkin và Mikhail Lermontov.

Tyutchev sinh ở trang trại Ovstug, tỉnh Orlov (nay là Bryansk), trong một gia đình quý tộc đã sa sút. Tuổi thơ ở Ovstug, tuổi trẻ ở Moskva. Từ bé đã được học với nhà thơ – dịch giả Semyon Raich, được làm quen với những tác phẩm cổ điển của văn học Nga và thế giới. Năm 12 tuổi Tyutchev đã dịch được thơ của Horace một cách thông thạo. Năm 1819 vào học Đại học Moskva đến năm 1821 đã nhận bằng tiến sĩ ngôn ngữ. Từ năm 1822 làm việc ở Bộ Ngoại giao Nga, liên tục trong 22 năm sống ở Đức và Ý. Ông cưới vợ người Đức, kết bạn với Schelling và Heine, trở …

 

  1. “Anh vẫn nhớ thời vàng son” • “Я помню время золотое”
    2
  2. “Bằng trí óc không hiểu nổi nước Nga” • “Умом Россию не понять”
    10
  3. “Bầu trời đêm cau có” • “Ночное небо так угрюмо”
    1
  4. “Bị phù thuỷ mùa đông” • “Чародейкою Зимою”
    1
  5. “Cảnh còn buồn, trời còn xấu, đầy mây” • “Еще земли печален вид”
    1
  6. “Cảnh lặng im ngẹt thở” • “В душном воздуха молчанье”
    1
  7. “Cát tơi xốp ngập sâu tận gối...” • “Песок сыпучий по колени...”
    1
  8. “Cho dù giữa trưa trời nóng quá” • “Как ни дышит полдень знойный”
    1
  9. “Có một mùa ngắn ngủi, đẹp lạ thường” • “Есть в осени первоначальной”
    6
  10. “Của cuộc sống, nơi này từng sôi nổi” • “От жизни той, что бушевала здесь”
    1
  11. “Đây tất cả những gì tôi có được” • “Все, что сберечь мне удалось”
    1
  12. “Đừng phán xét, mà cũng đừng than tiếc” • “Не рассуждай, не хлопочи”
    1
  13. “Đừng tin nhé người đẹp ơi” • “Не верь, не верь поэту, дева”
    2
  14. “Em, sóng biển anh yêu” • “Ты, волна моя морская”
    1
  15. “Gió đêm gào thét điều chi nhỉ?” • “О чем ты воешь, ветр ночной?”
    1
  16. “Hồn ta muốn trở thành thiên thể” • “Душа хотела б быть звездой”
    1
  17. “Không ngẫu nhiên mà mùa đông giận dữ” • “Зима недаром злится”
    2
  18. “Là nhân sư - thiên nhiên rất có thể” • “Природа — сфинкс. И тем она верней”
    1
  19. “Mắt em nhìn vô cảm” • “И чувства нет в твоих очах”
    1
  20. “Mặt trời chói lọi, nước long lanh” • “Сияет солнце, воды блещут”
    2
  21. “Một buổi tối sương mù, ảm đạm...” • “Вечер мглистый и ненастный...”
    1
  22. “Nàng ngồi trên sàn gỗ” • “Она сидела на полу”
    1
  23. “Ngày hôm đó đối với tôi, tôi nhớ” • “Сей день, я помню, для меня”
    1
  24. “Như biển cả vây chung quanh trái đất” • “Как океан объемлет шар земной”
    1
  25. “Như cột khói trên trời cao sáng trắng!...” • “Как дымный столп светлеет в вышине!..”
    1
  26. “Như cuộn khói bốc cao rồi lụi tắt” • “Как над горячею золой”
    1
  27. “Những bóng hình xam xám lẫn vào nhau” • “Цвет поблекнул, звук уснул”
    1
  28. “Những cây tùng Xavoa thân thuộc” • “Как он любил родные ели”
    1
  29. “Nước mắt con người, ôi nước mắt con người” • “Слезы людские, о слезы людские”
    1
  30. “Ôi, ta yêu, một cách chết người” • “О, как убийственно мы любим”
    1
  31. “Ông trời đày anh đã lấy về hết thảy” • “Всё отнял у меня казнящий бог”
    2
  32. “Quan tài được hạ xuống” • “И гроб опущен уж в могилу”
    1
  33. “Rụt rè và miễn cưỡng” • “Неохотно и несмело”
    2
  34. “Sao đỉnh ngọn của mình, ơi liễu” • “Что ты клонишь над водами”
    2
  35. “Ta đi theo thế kỷ của ta” • “За нашим веком мы идем”
    1
  36. “Tâm hồn tôi - lăng tẩm những bóng hình” • “Душа моя — Элизиум теней”
    1
  37. “Tất cả những gì tôi học được” • “Все, что сберечь мне удалось”
    1
  38. “Thật đáng sợ phút giây hấp hối” • “Как ни тяжел последний час”
    1
  39. “Tôi lại đứng trên bờ sông Nêva” • “Опять стою я над Невой”
    1
  40. “Tôi một mình ngồi suy nghĩ miên man” • “Сижу задумчив и один”
    1
  41. “Tôi yêu đôi mắt em, em ơi…” • “Люблю глаза твои, мой друг...”
    1
  42. “Trên bầu trời những đám mây đang tan” • “В небе тают облака”
    2
  43. “Trên nền xanh ẩm ướt của bầu trời” • “Как неожиданно и ярко”
    1
  44. “Trong đêm thanh vắng, về cuối hạ” • “Тихой ночью, поздним летом”
    1
  45. “Trong sóng biển nghe du dương êm ái” • “Певучесть есть в морских волнах”
    1
  46. “Trong tĩnh lặng khí trời ngột ngạt” • “В душном воздуха молчанье”
    1
  47. “Tuyết phủ trắng cánh đồng” • “Яркий снег сиял в долине”
    2
  48. “Từ bãi cỏ giữa rừng ó bay lên” • “С поляны коршун поднялся”
    1
  49. “Vẫn mỏi mệt một nỗi buồn khao khát” • “Еще томлюсь тоской желаний”
    4
  50. “Vẻ mặt đất vẫn còn đang buồn bã” • “Еще земли печален вид”
    1
  51. “Với tình yêu, em cầu nguyện điều gì” • “Чему молилась ты с любовью”
    1
  52. “Xin đừng chôn tôi” • “О, не кладите меня”
    2
  53. “Xóm làng tiêu điều nghèo khó” • “Эти бедные селенья”
    1
  54. “Ý nghĩa lớn ẩn trong ly biệt” • “В разлуке есть высокое значенье”
    1
  55. 29 tháng giêng năm 1837 • 29 Январь 1837
    1
  56. Buổi sáng trên núi • Утро в горах
    1
  57. Chiều hè • Летний вечер
    2
  58. Chiều hôm • Вечер
    3
  59. Cicero • Цицерон
    1
  60. Giông bão mùa xuân • Весенняя гроза
    2
  61. Gửi B. • К. Б.
    8
  62. Gửi tới hai chị em gái • Двум сестрам
    1
  63. Mất ngủ • Бессонница
    1
  64. Ngọn sóng và suy tư • Волна и дума
    1
  65. Những chiếc lá • Листья
    2
  66. Nước xuân • Весенние воды
    2
  67. Silentium! • Silentium!
    1
  68. Thảm hoạ cuối cùng • Последний катаклизм
    1
  69. Thơ • Поэзия
    1
  70. Tình cuối • Последняя любовь
    2
  71. Trưa hè • Полдень
    1
  72. Trước ngày kỷ niệm 4 tháng tám 1864 • Накануне годовщины 4 августа 1864
    1
  73. Yên lòng • Успокоение
    1