Chưa có đánh giá nào
2 bài trả lời: 1 bản dịch, 1 thảo luận

Đăng bởi thanhbinh82_tp vào 11/07/2007 15:52, đã sửa 2 lần, lần cuối bởi Vanachi vào 17/07/2010 22:27

Judenviertel in London

Dicht an den Glanz der Plätze fressen sich und wühlen
Die Winkelgassen, wüst in sich verbissen,
Wie Narben klaffend in das nackte Fleisch der Häuser eingerissen
Und angefüllt mit Kehricht, den die schmutzigen Gossen überspülen.

Die vollgestopften Läden drängen sich ins Freie.
Auf langen Tischen staut sich Plunder wirr zusammen:
Kattun und Kleider, Fische, Früchte, Fleisch, in ekler Reihe
Verstapelt und Gespritzt mit gelben Naphtaflammen.

Gestank von faulem Fleisch und Fischen klebt an Wänden.
Süßlicher Brodem tränkt die Luft, die leise nachtet.
Ein altes Weib scharrt Abfall ein mit gierigen Händen,
Ein blinder Bettler plärrt ein Lied, das keiner achtet.

Man sitzt vor Türen, drückt sich um die Karren.
Zerlumpte Kinder kreischen über dürftigem Spiele.
Ein Grammophon quäkt auf, zerbrochne Weiberstimmen knarren,
Und fern erdröhnt die Stadt im Donner der Automobile.


In trong Die Aktion, 12-7-1913.

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Diễm Châu

Kề bên vẻ lộng lẫy của những quảng trường là những đường phố tăm tối,
Nghiến ngấu và phá phách lẫn nhau, cắn xé nhau thật man rợ,
Như những vết sẹo hé mở trên da thịt trần trụi
   bị rách tươm của những ngôi nhà,
Và ngập ngụa rác rến mà những rãnh nước dơ đổ tràn ra.

Những cửa hàng chật ních chen chúc tới ngoài trời.
Trên những bàn dài cả một mớ lộn xộn dị kỳ chồng chất:
Vải vóc và áo quần,
   trái cây, thịt, cá, từng rặng thật ghê tởm
Xếp đống và tung tóe
   những ngọn lửa dầu hỏa vàng vàng.

Một mùi hôi thối của thịt rữa và cá bám trên những bức vách.
Một mùi lờ lợ bốc lên ngấm vào không khí đang âm thầm tối lại.
Một bà già
   bươi những đồ phế thải với đôi tay ham hố,
Một người ăn mày mù
   rống lên một bài hát chẳng ai buồn quan tâm.

Người ta ngồi trước cửa, người ta chen chúc quanh những chiếc xe đẩy.
Những đứa trẻ ăn mặc rách rưới la ó bên những trò chơi vặt vãnh.
Một cái máy hát ré lên,
Những tiếng nói nát tan của đàn bà nghiến rít,
Và xa xa thành phố vang dội
   trong tiếng ầm ầm của xe cộ.

Dẫu em có nghi ngờ ! Ngôi sao là ánh lửa ! Mặt trời di chuyển chỗ ! Chân lý là dối lừa ! Nhưng em chớ nghi ngờ ! Tình yêu Anh em nhé
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Nguyên bản

Judenviertel in London

Dicht an den Glanz der Plätze fressen sich und wühlen
Die Winkelgassen, wüst in sich verbissen,
Wie Narben klaffend in das nackte Fleisch der Häuser eingerissen
Und angefüllt mit Kehricht, den die schmutzigen Gossen überspülen.

Die vollgestopften Läden drängen sich ins Freie.
Auf langen Tischen staut sich Plunder wirr zusammen:
Kattun und Kleider, Fische, Früchte, Fleisch, in ekler Reihe
Verstapelt und Gespritzt mit gelben Naphtaflammen.

Gestank von faulem Fleisch und Fischen klebt an Wänden.
Süßlicher Brodem tränkt die Luft, die leise nachtet.
Ein altes Weib scharrt Abfall ein mit gierigen Händen,
Ein blinder Bettler plärrt ein Lied, das keiner achtet.

Man sitzt vor Türen, drückt sich um die Karren.
Zerlumpte Kinder kreischen über dürftigem Spiele.
Ein Grammophon quäkt auf, zerbrochne Weiberstimmen knarren,
Und fern erdröhnt die Stadt im Donner der Automobile.


1914
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời