Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Từ phẩm
Thời kỳ: Thanh
2 bài trả lời: 1 bản dịch, 1 thảo luận
Từ khoá: Quế điện thu (1)
Đăng bởi hongha83 vào 05/04/2009 04:07

桂殿秋

思往事,渡江乾。
青蛾低映越山看。
共眠一舸聽秋雨,
小簟輕衾各自寒。

 

Quế điện thu

Tư vãng sự, độ giang Can.
Thanh Nga đê ánh việt sơn khan.
Cộng miên nhất khả thính thu vũ,
Tiểu điệm khinh khâm các tự hàn.

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của (Không rõ)

Nghĩ chuyện xưa, qua sông Can
Thanh Nga thấp thoáng vượt núi nhìn
Cùng ngủ trong thuyền mưa thu dội
Mái chèo, áo mỏng lạnh thâu đêm


Nguồn: Lịch sử văn học Trung Quốc (tập 3), NXB Giáo dục, 1994
Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

giải nghĩa

Không rõ người dịch ở trên căn cứ theo đâu, nhưng theo một chỗ chú giải mà mình tìm thì nói: giang ca = bờ sông, thanh nga = mày ngài (không phải tên riêng), Việt sơn = một núi ở Chiết Giang. Vẻ núi xa cũng thường dùng để ví với lông mày, câu 2 ý nói mỹ nhân sầu nhớ người, lông mày rủ xuống.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời