Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
Thời kỳ: Trung Đường
2 bài trả lời: 2 bản dịch
Đăng bởi tôn tiền tử vào 06/10/2013 10:25

寒閨怨

寒月沉沉洞房靜,
真珠帘外梧桐影。
秋霜欲下手先知,
燈底裁縫剪刀冷。

 

Hàn khuê oán

Hàn nguyệt trầm trầm động phòng tĩnh,
Chân châu liêm ngoại ngô đồng ảnh.
Thu sương dục há thủ tiên tri,
Đăng để tài phùng tiễn đao lãnh.

 

Dịch nghĩa

Mặt trăng lạnh lặn từ từ, phòng the yên tĩnh,
Bên ngoài rèm ngọc là hình ảnh cây ngô đồng.
Sương thu muốn xuống, tay là cảm nhận trước,
Vì dao kéo đang dùng dưới ánh đèn rất lạnh.

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Trăng lặn dần, phòng the im ắng
Ngoài rèm châu hiện bóng ngô đồng
Bàn tay cảm nhận thu sương
Vì cầm kéo cắt lạnh dường như băng

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Trăng rét khuất dần phòng lặng yên
Cành ngô in bóng rọi bên rèm
Bàn tay sớm cảm sương thu trước
Kéo lạnh cầm lên cắt bấc đèn

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời