23.00
Nước: Việt Nam (Hiện đại)
5 bài thơ, 45 bài dịch

Tác giả cùng thời kỳ

- Nguyễn Bính (279 bài)
- Nguyên Hồng (1 bài)
- Vĩnh Mai (17 bài)
- Tống Hồ Cầm (15 bài)
- Trúc Sĩ (5 bài)
Tạo ngày 10/10/2014 19:51 bởi hongha83
Bùi Văn Nguyên (1918-2003) là nhà giáo, nhà văn, nhà thơ và dịch giả văn học Việt Nam. Ông có các bút danh: Vân Trình, Hùng Nam Yến, Khuê Hoa nữ tử, Tú Gầy. Ông quê ở làng Hưng Vận, xã Nghi Hưng, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Xuất thân trong một gia đình có truyền thống Nho học, thuở nhỏ từng học tiểu học tại Vinh, trường Thăng Long (Hà Nội), rồi làm công chức ngành bưu điện ở Biên Hoà (Nam Bộ). Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, ông làm giáo viên suốt chín năm kháng chiến tại Nghệ An và Hà Tĩnh. Năm 1956, ông ra Hà Nội giảng dạy Ngữ văn tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội, làm Chủ nhiệm bộ môn Văn học Dân gian và văn học cổ Việt Nam trong nhiều năm, Tổng thư kí Hội Văn nghệ Dân gian Việt Nam... Ông được Nhà nước Việt Nam phong chức danh Giáo sư Văn học năm 1984, danh hiệu Nhà giáo Ưu tú và Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.

 

Thơ dịch tác giả khác

  1. Bạch Đằng giang phú (Trương Hán Siêu)
    7
  2. Bính Tuất ngẫu thành (Nguyễn Trực)
    1
  3. Bồi Băng Hồ tướng công du xuân giang (Tam xuân mị yên cảnh) (Nguyễn Phi Khanh)
    6
  4. Chinh phụ ngâm (Thái Thuận)
    13
  5. Chu trung vọng Bô Cô hãn hữu cảm (Vũ Mộng Nguyên)
    1
  6. Cổ ý (Phù Thúc Hoành)
    6
  7. Dã hành (Phù Thúc Hoành)
    5
  8. Du Đông Đình hoạ Nhị Khê nguyên vận (Hồ Tông Thốc)
    3
  9. Đề Khâm Châu Trưng nữ tướng miếu (Nguyễn Thiên Túng)
    3
  10. Đề tam hữu đồ (Lý Tử Tấn)
    2
  11. Giang thôn xuân cảnh (Nguyễn Phi Khanh)
    6
  12. Hạ gián nghị đại phu Nguyễn Ức Trai (Phan Phu Tiên)
    1
  13. Hoàng Đường dạ bạc (Hoàng Đức Lương)
    3
  14. Hoàng giang dạ vũ (Nguyễn Phi Khanh)
    6
  15. Hồng Châu kiểm chính dĩ dư vận tác thuật hoài thi, kiến phục dụng kỳ vận tặng kỳ 2 (Nguyễn Phi Khanh)
    4
  16. Hương miệt hành (Khuyết danh Việt Nam)
    2
  17. Ký tặng Nhị Khê kiểm chính Nguyễn Ứng Long (Trần Nguyên Đán)
    3
  18. Ngẫu tác (Nguyễn Phi Khanh)
    3
  19. Ngự chế mai hoa thi (Lê Thánh Tông)
    5
  20. Ngự chế tao ngộ thi (Lê Thái Tông)
    4
  21. Ngự chế tao ngộ thi phụng hoạ (Nguyễn Trãi)
    6
  22. Phiếm chu (Nguyễn Trực)
    1
  23. Phiếu mẫu từ (Vũ Quỳnh)
    1
  24. Phụng hoạ ngự chế “Đại giá thượng kinh chu trú ư Thuý Ái châu” (Thân Nhân Trung)
    2
  25. Phụng hoạ ngự chế “Tư gia tướng sĩ” thi (Thân Nhân Trung)
    2
  26. Quân minh thần lương (Lê Thánh Tông)
    6
  27. Sơn thôn cảm hứng (Nguyễn Phi Khanh)
    5
  28. Sơn trung (Nguyễn Phi Khanh)
    7
  29. Tặng Đông Triều Phạm tiên sinh (Nguyễn Phi Khanh)
    4
  30. Thiên Trường thí hậu hữu cảm (Nguyễn Phi Khanh)
    4
  31. Thôn cư (Tùng quân tam kính tại) (Nguyễn Phi Khanh)
    7
  32. Thu dạ lưu biệt Hồng Châu kiểm chính (Nguyễn Phi Khanh)
    7
  33. Thu hạ quan thư (Hoàng Đức Lương)
    3
  34. Thu nhật hiểu khởi hữu cảm (Nguyễn Phi Khanh)
    6
  35. Thu thành vãn vọng (Nguyễn Phi Khanh)
    7
  36. Thuật hoài (Phạm Ngũ Lão)
    20
  37. Tị khấu sơn trung (Nguyễn Phi Khanh)
    8
  38. Trung thu ngoạn nguyệt hữu hoài (Nguyễn Phi Khanh)
    7
  39. Tự Thiên Trường phủ phiêu quá hải khẩu ngộ phong (Nguyễn Phi Khanh)
    7
  40. Tự thuật (Lê Thánh Tông)
    5
  41. Tự trào (Hoàng Đức Lương)
    4
  42. Vãn hứng (Nguyễn Trãi)
    11
  43. Vãn vọng (Vũ Mộng Nguyên)
    1
  44. Vi nhân cầu giáo (Phan Phu Tiên)
    1
  45. Vọng Dục Thuý sơn (Thái Thuận)
    2