14.00
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
Thời kỳ: Vãn Đường
3 bài trả lời: 3 bản dịch

Đăng bởi tôn tiền tử vào 02/10/2013 19:59, đã sửa 1 lần, lần cuối bởi tôn tiền tử vào 02/10/2013 20:00

釣侶其二

嚴陵灘勢似雲崩,
釣具歸來放石層。
煙浪濺篷寒不睡,
更將枯蚌點漁燈。

 

Điếu lữ kỳ 2

Nghiêm Lăng than thế tự vân băng,
Điếu cụ quy lai phóng thạch tằng.
Yên lãng tiễn bồng hàn bất thuỵ,
Cánh tương khô bạng điểm ngư đăng.

 

Dịch nghĩa

Nước thác Nghiêm Lăng tựa hồ từ trên mây trút xuống,
Đồ nghề câu cá (không câu được) trở về vứt bừa bãi trên lớp đá.
Sương khói và bụi nước làm mui thuyền ướt lạnh ngủ không được,
Càng phải châm vào đèn làm bằng vỏ trai khô.


 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Thác Nghiêm Lăng như từ mây trút
Đồ nghề câu quăng vứt lung tung
Khói sương, bụi nước lạnh lùng
Cả đêm không ngủ đèn châm dầu hoài

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Nghiêm Lăng nước thác tựa từ mây,
Trên đá đồ câu bừa vứt ngay.
Sương nước làm mui thuyền ướt lạnh,
Châm đèn không ngủ lạnh thân gầy.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trần Đông Phong

Thác Nghiêm Lăng thế tựa mây xô
Bỏ lại đồ câu chỗ đá nhô
Khói sóng ướt mui lạnh chẳng ngủ
Châm đèn câu cá vỏ trai khô.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời