秋清

高秋蘇病氣,
白發自能梳。
藥餌憎加減,
門庭悶掃除。
杖藜還客拜,
愛竹遣兒書。
十月江平穩,
輕舟進所如。

 

Thu thanh

Cao thu tô bệnh khí,
Bạch phát tự năng sơ.
Dược nhị tăng gia giảm,
Môn đình muộn tảo trừ.
Trượng lê hoàn khách bái,
Ái trúc khiển nhi thư.
Thập nguyệt giang bình ổn,
Khinh chu tiến sở như.

 

Dịch nghĩa

Giữa thu, bệnh có giảm,
Tóc trắng có thể tự chải lấy.
Thuốc uống không ưa thêm bớt,
Cửa sân chán không muốn quét dọn.
Chống gậy ra đón khách,
Thích trúc, sai trẻ viết.
Tháng mười sông êm đềm,
Thuyền nhẹ đi đâu tuỳ ý.


(Năm 767)

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Phan Ngọc

Vào cuối thu, phổi mình có đỡ
Tóc bạc mình chải gỡ được rồi
Thuốc xưa gia giảm ít thôi
Sân, cửa chán khách cũng lười quét sân
Chống gậy bước đi thăm, đáp lễ
Thích trúc, mình bảo trẻ vẽ chơi
Tháng mười sông lặng, ổn rồi
Con thuyền sẽ tới những nơi mình cần


Nguồn: Phan Ngọc, Đỗ Phủ - Nhà thơ thánh với hơn một ngàn bài thơ, NXB Văn hoá thông tin, 2001
Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Phạm Doanh

Giữa thu bệnh suyễn giảm,
Tóc trắng tự chải đầu.
Ghét thêm bớt thuốc uống,
Ngại quét dọn trước sau.
Sai trẻ viết: trúc mến,
Đón khách, chống gậy chào.
Thuyền nhẹ trôi mặc ý,
Tháng mười, sông êm sao!

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời