Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Ngũ ngôn bát cú
Thời kỳ: Thịnh Đường
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Đăng bởi tôn tiền tử vào 19/04/2015 22:00

季秋江村

喬木村墟古,
疏籬野蔓懸。
清琴將暇日,
白首望霜天。
登俎黃甘重,
支床錦石圓。
遠遊雖寂寞,
難見此山川。

 

Quý thu giang thôn

Kiều mộc thôn khư cổ,
Sơ ly dã mạn huyền.
Thanh cầm tương hạ nhật,
Bạch thủ vọng sương thiên.
Đăng trở hoàng cam trọng,
Chi sàng cẩm thạch viên.
Viễn du tuy tịch mịch,
Nan kiến thử sơn xuyên.

 

Dịch nghĩa

Cây cao nơi thôn xóm cổ,
Dậu thưa có dây hoang leo.
Tiếng đàn thanh thoát đón ngày rảnh,
Đầu bạc ngóng trời đầy sương.
Lên đĩa cam vàng nặng,
Chia luống viên đá quý tròn.
Đi xa tuy lặng lẽ,
Khó thấy cảnh núi sông như thế này.


(Năm 767)

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Phạm Doanh

Cây cao, xóm làng cổ,
Dậu thưa leo dây hoang.
Đàn trong vang ngày rảnh,
Đầu bạc ngóng trời sương.
Chia khoanh, tròn đá quý,
Lên đĩa nặng cam vàng.
Đi xa tuy yên lặng,
Khó thấy cảnh non sông.

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Cây cổ thụ cao nơi thôn xóm
Trên giậu thưa có đám dây leo
Tiếng đàn ngày nghỉ trong veo
Ông già đầu bạc ngóng vào trời sương
Bày lên đĩa cam vàng nặng trĩu
Lấy ra viên đá quý khỏi giường
Đi xa tuy vắng lặng đường
Khó mà thấy cảnh núi sông thế này.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời