Bình luận nhanh 0

Bạn đang bình luận với tư cách khách viếng thăm. Để có thể theo dõi và quản lý bình luận của mình, hãy đăng ký tài khoản / đăng nhập trước.

Thời kỳ này từ năm đầu Thượng Nguyên (760) đến năm Đại Lịch thứ 5 (770). Trong vòng 11 năm này thì tám chín năm ông ở đất Thục, sau đó ở Kinh Tương hai ba băm, viết khoảng một ngàn bài thơ, chiếm hai phần ba Đỗ công bộ tập. Lúc này Thành Đô chưa bị binh đao, ông có những ngày thư thái tập trung vào thơ ca. Năm đầu Thượng Nguyên ông dựng Thảo Đường tại Hoán Hoa khê, Thành Đô sau 4 năm lưu lạc. Cuối năm sau (761), cố giao của ông là Nghiêm Vũ nhậm Thành Đô doãn kiêm Ngự sử trung thừa, giúp đỡ ông rất nhiều. Tháng 7 năm đầu Bảo Ứng (762), Nghiêm Vũ được triệu nhập triều, ông lưu vong tới Tử Châu, Lãng Châu.

Mùa xuân năm Bảo Ứng thứ 2, loạn An Sử kết thúc nhưng trong nước cục diện hỗn loạn, lại thêm giặc Thổ Phồn bắt đầu xâm nhập. Mùa xuân năm Quảng Đức thứ 2 (764), Nghiêm Vũ lại nhậm…

 

  1. Ngọc Đài quán kỳ 2
    4
  2. Ngọc uyển lưu
    2
  3. Ngô tông
    3
  4. Nguỵ thập tứ thị ngự tựu tệ lư tương biệt
    2
  5. Nguyên nhật thị Tông Vũ
    3
  6. Nguyệt (Tứ canh sơn thổ nguyệt)
    4
  7. Nguyệt kỳ 1 (Đoạn tục Vu sơn vũ)
    4
  8. Nguyệt kỳ 2 (Tịnh chiếu Vu Sơn xuất)
    2
  9. Nguyệt kỳ 3 (Vạn lý Cù Đường giáp)
    2
  10. Nguyệt viên
    3
  11. Ngư Dương
    3
  12. Nha cốt hành
    1
  13. Nhạc Lộc sơn Đạo Lâm nhị tự hành
    2
  14. Nhân nhật kỳ 1
    2
  15. Nhân nhật kỳ 2
    2
  16. Nhân Thôi ngũ thị ngự ký Cao Bành châu nhất tuyệt
    5
  17. Nhập Hành Châu
    1
  18. Nhập Kiều Khẩu
    4
  19. Nhập tấu hành, tặng Tây Sơn kiểm sát sứ Đậu thị ngự
    1
  20. Nhập trạch kỳ 1
    3
  21. Nhập trạch kỳ 2
    3
  22. Nhập trạch kỳ 3
    3
  23. Nhật mộ (Ngưu dương há lai cửu)
    12
  24. Nhất thất
    3
  25. Nhĩ lung
    3
  26. Nhiếp Lỗi Dương dĩ bộc trở thuỷ thư trí tửu nhục liệu cơ, hoang giang thi đắc đại hoài hứng tận bản vận chí huyện trình Nhiếp lệnh, lục lộ khứ Phương Điền dịch tứ thập lý chu hành nhất nhật, thì thuộc giang trướng bạc ư Phương Điền
    2
  27. Nhiệt kỳ 1
    2
  28. Nhiệt kỳ 2
    2
  29. Nhiệt kỳ 3
    2
  30. Nhương Tây hàn vọng
    2
  31. Phá thuyền
    1
  32. Phạm nhị viên ngoại Mạc, Ngô thập thị ngự Uất đặc uổng giá khuyết triển đãi, liêu ký thử tác
    5
  33. Phản chiếu (Phản chiếu khai Vu Giáp)
    3
  34. Phản chiếu (Sở vương cung bắc chính hoàng hôn)
    4
  35. Phát Bạch Mã đàm
    4
  36. Phát Đàm Châu
    5
  37. Phát Lãng Trung
    5
  38. Phát Lưu Lang phố
    4
  39. Phiếm giang
    4
  40. Phiếm giang tống khách
    4
  41. Phiếm giang tống Nguỵ thập bát thương tào hoàn kinh, nhân ký Sầm trung doãn Tham, Phạm lang trung quý Minh
    3
  42. Phiếm khê
    1
  43. Phó Thanh Thành huyện xuất Thành Đô, ký Đào, Vương nhị thiếu doãn
    3
  44. Phong tật chu trung phục chẩm thư hoài tam thập lục vận, phụng trình Hồ Nam thân hữu
    3
  45. Phóng thuyền (Thu phàm há cấp thuỷ)
    2
  46. Phóng thuyền (Tống khách Thương Khê huyện)
    5
  47. Phong vũ khán chu tiền lạc hoa hí vi tân cú
    3
  48. Phụ tân hành
    7
  49. Phù Thành huyện Hương Tích tự quan các
    4
  50. Phục âm
    3
  51. Phúc chu kỳ 1
    2
  52. Phúc chu kỳ 2
    2
  53. Phục sầu kỳ 01
    6
  54. Phục sầu kỳ 02
    4
  55. Phục sầu kỳ 03
    11
  56. Phục sầu kỳ 04
    3
  57. Phục sầu kỳ 05
    3
  58. Phục sầu kỳ 06
    6
  59. Phục sầu kỳ 07
    4
  60. Phục sầu kỳ 08
    3
  61. Phục sầu kỳ 09
    5
  62. Phục sầu kỳ 10
    4
  63. Phục sầu kỳ 11
    4
  64. Phục sầu kỳ 12
    4
  65. Phụng đãi Nghiêm đại phu
    3
  66. Phùng Đường Hưng Lưu chủ bạ đệ
    3
  67. Phụng giản Cao tam thập ngũ sứ quân
    3
  68. Phụng hạ Dương Thành quận vương thái phu nhân ân mệnh gia Đặng quốc thái phu nhân
    1
  69. Phụng Hán Trung vương thủ trát
    1
  70. Phụng Hán Trung vương thủ trát báo Vi thị ngự, Tiêu tôn sư vong
    1
  71. Phụng hoạ Nghiêm Trịnh công “Quân thành tảo thu”
    2
  72. Phụng hoạ Nghiêm trung thừa “Tây thành vãn diểu” thập vận
    1
  73. Phụng ký biệt Mã Ba Châu
    4
  74. Phụng ký Cao thường thị
    3
  75. Phụng ký Chương thập thị ngự
    3
  76. Phụng ký Lý thập ngũ bí thư Văn Nghi kỳ 1
    3
  77. Phụng ký Lý thập ngũ bí thư Văn Nghi kỳ 2
    2
  78. Phụng quan Nghiêm trịnh công sảnh sự Mân sơn Đà giang hoạ đồ thập vận, đắc vong tự
    1
  79. Phụng sứ Thôi đô thuỷ ông há giáp
    3
  80. Phụng tặng Lô ngũ trượng tham mưu Cư
    1
  81. Phụng tặng Lý bát trượng Huân phán quan
    1
  82. Phụng tặng Tiêu thập nhị sứ quân
    1
  83. Phụng tặng Xạ Hồng Lý tứ trượng
    1
  84. Phụng Tế dịch trùng tống Nghiêm công tứ vận
    9
  85. Phụng thù Khấu thập thị ngự Tích kiến ký tứ vận, phục ký Khấu
    2
  86. Phụng thù Lý đô đốc biểu trượng “Tảo xuân tác”
    4
  87. Phụng thù Nghiêm công “Ký đề dã đình” chi tác
    4
  88. Phụng thù Tiết thập nhị trượng phán quan kiến tặng
    1
  89. Phụng tống Khanh nhị ông thống tiết độ trấn quân hoàn Giang Lăng
    2
  90. Phụng tống Nghiêm công nhập triều thập vận
    2
  91. Phụng tống Nguỵ lục trượng hữu thiếu phủ chi Giao Quảng
    1
  92. Phụng tống nhị thập tam cữu lục sự Thôi Vĩ chi nhiếp Sâm Châu
    1
  93. Phụng tống thập thất cữu há Thiệu Quế
    2
  94. Phụng tống Thục Châu Bá nhị biệt giá tương trung thừa mệnh phó Giang Lăng khởi cư Vệ thượng thư thái phu nhân, nhân thị tòng đệ hành quân tư mã tá
    2
  95. Phụng tống Tô Châu Lý nhị thập ngũ trưởng sử trượng chi nhậm
    1
  96. Phụng tống Vi trung thừa Chi Tấn phó Hồ Nam
    2
  97. Phụng tống Vương Tín Châu Ngâm bắc quy
    1
  98. Phược kê hành
    4
  99. Quá cố Hộc Tư hiệu thư trang kỳ 1
    2
  100. Quá cố Hộc Tư hiệu thư trang kỳ 2
    2
  101. Quá khách tương tầm
    3
  102. Quá nam lân Chu sơn nhân thuỷ đình
    3
  103. Quá Nam nhạc nhập Động Đình hồ
    1
  104. Quá Quách đại công cố trạch
    1
  105. Quá Tân Khẩu
    1
  106. Quan Công Tôn đại nương đệ tử vũ “Kiếm khí” hành
    7
  107. Quan đả ngư ca
    1
  108. Quan đình tịch toạ hí giản Nhan thập thiếu phủ
    2
  109. Quan Lý Cố Thỉnh tư mã đệ sơn thuỷ đồ kỳ 1
    4
  110. Quan Lý Cố Thỉnh tư mã đệ sơn thuỷ đồ kỳ 2
    6
  111. Quan Lý Cố Thỉnh tư mã đệ sơn thuỷ đồ kỳ 3
    3
  112. Quan Tiết Tắc thiếu bảo thư hoạ bích
    1
  113. Quan Trì xuân nhạn kỳ 1
    5
  114. Quan Trì xuân nhạn kỳ 2
    4
  115. Quảng Châu Đoàn công tào đáo, đắc Dương ngũ trưởng sử Đàm thư, công tào khước quy, liêu ký thử thi
    2
  116. Quang Lộc bản hành
    5
  117. Quân bất kiến, giản Tô Hề
    4
  118. Quân trung tuý ẩm ký Thẩm bát, Lưu tẩu
    2
  119. Quy
    2
  120. Quỳ Châu ca thập tuyệt cú kỳ 1
    4
  121. Quỳ Châu ca thập tuyệt cú kỳ 10
    3
  122. Quỳ Châu ca thập tuyệt cú kỳ 2
    3
  123. Quỳ Châu ca thập tuyệt cú kỳ 3
    3
  124. Quỳ Châu ca thập tuyệt cú kỳ 4
    3
  125. Quỳ Châu ca thập tuyệt cú kỳ 5
    3
  126. Quỳ Châu ca thập tuyệt cú kỳ 6
    3
  127. Quỳ Châu ca thập tuyệt cú kỳ 7
    3
  128. Quỳ Châu ca thập tuyệt cú kỳ 8
    3
  129. Quỳ Châu ca thập tuyệt cú kỳ 9
    3
  130. Quý hạ tống hương đệ Thiều bồi hoàng môn tòng thúc triều yết
    2
  131. Quy lai
    3
  132. Quy mộng
    5
  133. Quy nhạn (Đông lai vạn lý khách)
    8
  134. Quy nhạn (Văn đạo kim xuân nhạn)
    3
  135. Quy nhạn kỳ 1 (Vạn lý Hành Dương nhạn)
    2
  136. Quy nhạn kỳ 2 (Dục tuyết vi Hồ địa)
    4
  137. Quỳ phủ thư hoài tứ thập vận
    1
  138. Quý thu giang thôn
    2
  139. Quý thu Tô ngũ đệ Anh giang lâu dạ yến Thôi thập tam bình sự, Vi thiếu phủ điệt kỳ 1
    2
  140. Quý thu Tô ngũ đệ Anh giang lâu dạ yến Thôi thập tam bình sự, Vi thiếu phủ điệt kỳ 2
    2
  141. Quý thu Tô ngũ đệ Anh giang lâu dạ yến Thôi thập tam bình sự, Vi thiếu phủ điệt kỳ 3
    2
  142. Quyện dạ
    4
  143. Sài môn
    1
  144. Sầu - Cưỡng hí vi Ngô thể
    4
  145. Sầu toạ
    3
  146. Song Phong phố
    5
  147. Song yến
    6
  148. Sổ bồi Lý Tử Châu phiếm giang, hữu nữ nhạc tại chư phảng, hí vi diễm khúc nhị thủ tặng Lý kỳ 1
    3
  149. Sổ bồi Lý Tử Châu phiếm giang, hữu nữ nhạc tại chư phảng, hí vi diễm khúc nhị thủ tặng Lý kỳ 2
    3
  150. Sơ đông
    3
  151. Sở tư
    3
  152. Sở tư - Đắc Thai Châu Trịnh tư hộ Kiền tiêu tức
    2
  153. Sơn tự (Dã tự căn thạch bích)
    2
  154. Tả hoài kỳ 1
    3
  155. Tả hoài kỳ 2
    2
  156. Tạ Nghiêm trung thừa tống Thanh Thành sơn đạo sĩ nhũ tửu nhất bình
    4
  157. Tàm cốc hành
    8
  158. Tam tuyệt cú kỳ 1
    4
  159. Tam tuyệt cú kỳ 2
    6
  160. Tam tuyệt cú kỳ 3
    7
  161. Tạm vãng Bạch Đế, phục hoàn Đông Đồn
    2
  162. Tam vận tam thiên kỳ 1
    2
  163. Tam vận tam thiên kỳ 2
    2
  164. Tam vận tam thiên kỳ 3
    3
  165. Tản sầu kỳ 1
    3
  166. Tản sầu kỳ 2
    3
  167. Tao điền phụ nê ẩm mỹ Nghiêm trung thừa
    4
  168. Tảo hành
    1
  169. Tảo hoa
    5
  170. Tảo khởi
    3
  171. Tảo phát
    1
  172. Tảo phát Xạ Hồng huyện nam đồ trung tác
    1
  173. Tặng biệt Hạ Lan Tiêm
    1
  174. Tặng biệt Hà Ung
    2
  175. Tặng biệt Trịnh Luyện phó Tương Dương
    3
  176. Tặng Bùi Nam Bộ văn Viên phán quan tự lai dục hữu án vấn
    1
  177. Tặng Cao Thức Nhan
    3
  178. Tặng Hoa khanh
    14
  179. Tặng Lý bát bí thư biệt tam thập vận
    1
  180. Tặng Lý thập ngũ trượng biệt
    1
  181. Tặng Ngu thập ngũ tư mã
    1
  182. Tặng Thôi thập tam bình sự Công Phụ
    1
  183. Tặng Thục tăng Lư Khâu sư huynh
    1
  184. Tặng Tô tứ Hề
    1
  185. Tặng Trịnh thập bát Phần
    1
  186. Tặng Vi Tán Thiện biệt
    3
  187. Tặng Vi thất tán Thiện
    3
  188. Tặng Vương nhị thập tứ thị ngự Khế tứ thập vận
    1
  189. Tân chí
    5
  190. Tây các bộc nhật
    1
  191. Tây các dạ
    3
  192. Tây các khẩu hào, trình Nguyên nhị thập nhất
    2
  193. Tây các kỳ 1
    1
  194. Tây các kỳ 2
    2
  195. Tây các tam độ kỳ Đại Xương Nghiêm minh phủ đồng túc bất đáo
    2
  196. Tây các vũ vọng
    2
  197. Tây giao
    2
  198. Tây sơn kỳ 1
    2
  199. Tây sơn kỳ 2
    2
  200. Tây sơn kỳ 3
    2
  201. Tệ lư khiển hứng, phụng ký Nghiêm công
    1
  202. Thạch duẩn hành
    1
  203. Thạch kính
    2
  204. Thạch nghiễn
    1
  205. Thạch tê hành
    1
  206. Thái tuế nhật
    1
  207. Thái tử Trương xá nhân di chức thành nhục đoạn
    4
  208. Thanh minh
    2
  209. Thanh minh kỳ 1
    4
  210. Thanh minh kỳ 2
    4
  211. Thành thượng
    3
  212. Thanh ty
    3
  213. Thảo các
    4
  214. Thảo đường
    4
  215. Thảo đường tức sự
    5
  216. Thần vũ
    3
  217. Thập lục dạ ngoạn nguyệt
    6
  218. Thập nguyệt nhất nhật
    2
  219. Thập nhị nguyệt nhất nhật kỳ 1
    4
  220. Thập nhị nguyệt nhất nhật kỳ 2
    2
  221. Thập nhị nguyệt nhất nhật kỳ 3
    4
  222. Thập thất dạ đối nguyệt
    9
  223. Thất nguyệt nhất nhật đề Chung minh phủ thuỷ lâu kỳ 1
    2
  224. Thất nguyệt nhất nhật đề Chung minh phủ thuỷ lâu kỳ 2
    2
  225. Thất nguyệt tam nhật đình ngọ dĩ hậu giảo nhiệt thoái vãn gia tiểu lương ổn thuỵ, hữu thi nhân luận tráng niên lạc sự hí trình Nguyên nhị thập nhất tào trưởng
    1
  226. Thê thành tây nguyên tống Lý phán quan huynh, Vũ phán quan đệ phó Thành Đô phủ
    6
  227. Thị Liêu nô A Đoạn
    4
  228. Thích muộn
    4
  229. Thiên biên hành
    5
  230. Thiên thu tiết hữu cảm kỳ 1
    2
  231. Thiên thu tiết hữu cảm kỳ 2
    2
  232. Thiên trì
    2
  233. Thiếu niên hành (Mã thượng thuỳ gia bạc mị lang)
    6
  234. Thiếu niên hành kỳ 1 (Mạc tiếu điền gia lão ngoã bồn)
    3
  235. Thiếu niên hành kỳ 2 (Sào yến dưỡng sồ hồn khứ tận)
    4
  236. Thính Dương thị ca
    5
  237. Thôi bình sự đệ hứa tương nghinh bất đáo, ưng lự lão phu kiến nê vũ khiếp xuất, tất khiên giai kỳ, tẩu bút hí giản
    4
  238. Thôi Tông Văn thụ kê sách
    2
  239. Thôn dạ
    3
  240. Thôn vũ
    3
  241. Thông Tuyền dịch nam khứ Thông Tuyền huyện thập ngũ lý sơn thuỷ tác
    2
  242. Thông Tuyền huyện thự ốc bích hậu Tiết thiếu bảo hoạ hạc
    2
  243. Thù Cao sứ quân tương tặng
    3
  244. Thu dã kỳ 1
    3
  245. Thu dã kỳ 2
    3
  246. Thu dã kỳ 3
    4
  247. Thu dã kỳ 4
    2
  248. Thu dã kỳ 5
    2
  249. Thụ gian
    2
  250. Thu giáp
    2
  251. Thu hành quan trương vọng đốc xúc đông chử háo đạo hướng tất thanh thần, khiển nữ nô A Khể, thụ tử A Đoàn vãng vấn
    1
  252. Thu hứng kỳ 1
    40
  253. Thu hứng kỳ 2
    11
  254. Thu hứng kỳ 3
    11
  255. Thu hứng kỳ 4
    17
  256. Thu hứng kỳ 5
    8
  257. Thu hứng kỳ 6
    8
  258. Thu hứng kỳ 7
    8
  259. Thu hứng kỳ 8
    12
  260. Thu kinh
    4
  261. Thu nhật Kinh Nam thuật hoài tam thập vận
    4
  262. Thu nhật Kinh Nam tống Thạch Thủ Tiết minh phủ từ mãn cáo biệt, phụng ký Tiết thượng thư tụng đức tự hoài phỉ nhiên chi tác, tam thập vận
    1
  263. Thu nhật ký đề Trịnh giám hồ thượng đình kỳ 1
    3
  264. Thu nhật ký đề Trịnh giám hồ thượng đình kỳ 2
    3
  265. Thu nhật ký đề Trịnh giám hồ thượng đình kỳ 3
    3
  266. Thu nhật Quỳ phủ vịnh hoài phụng ký Trịnh giám, Lý tân khách nhất bách vận
    1
  267. Thu phong kỳ 1
    3
  268. Thu phong kỳ 2
    5
  269. Thù Quách thập ngũ Thụ phán quan
    4
  270. Thu tận
    4
  271. Thu thanh
    4
  272. Thụ tử chí
    4
  273. Thù Vi Thiều Châu kiến ký
    3
  274. Thuật cổ kỳ 1
    2
  275. Thuật cổ kỳ 2
    2
  276. Thuật cổ kỳ 3
    2
  277. Thục thực nhật thị Tông Văn, Tông Vũ
    4
  278. Thục tướng
    20
  279. Thuỳ bạch
    3
  280. Thuỷ các triêu tễ, phụng giản Vân An Nghiêm minh phủ
    1
  281. Thuỷ hạm
    1
  282. Thuỷ hạm khiển tâm kỳ 1
    4
  283. Thuỷ hạm khiển tâm kỳ 2
    3
  284. Thuỷ túc khiển hứng phụng trình quần công
    2
  285. Thuyền há Quỳ Châu quách túc, vũ thấp bất đắc thướng ngạn, biệt Vương thập nhị phán quan
    6
  286. Thư đường ẩm ký dạ phục yêu Lý thượng thư há mã, nguyệt hạ phú tuyệt cú
    7
  287. Thứ Không Linh ngạn
    1
  288. Thứ Vãn Châu
    1
  289. Thừa văn cố Phòng tướng công linh thấn tự Lãng Châu khải tấn quy táng Đông Đô hữu tác kỳ 1
    4
  290. Thừa văn cố Phòng tướng công linh thấn tự Lãng Châu khải tấn quy táng Đông Đô hữu tác kỳ 2
    4
  291. Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều, hoan hỉ khẩu hào tuyệt cú kỳ 01
    6
  292. Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều, hoan hỉ khẩu hào tuyệt cú kỳ 02
    6
  293. Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều, hoan hỉ khẩu hào tuyệt cú kỳ 03
    6
  294. Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều, hoan hỉ khẩu hào tuyệt cú kỳ 04
    6
  295. Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều, hoan hỉ khẩu hào tuyệt cú kỳ 05
    6
  296. Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều, hoan hỉ khẩu hào tuyệt cú kỳ 06
    6
  297. Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều, hoan hỉ khẩu hào tuyệt cú kỳ 07
    6
  298. Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều, hoan hỉ khẩu hào tuyệt cú kỳ 08
    6
  299. Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều, hoan hỉ khẩu hào tuyệt cú kỳ 09
    5
  300. Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều, hoan hỉ khẩu hào tuyệt cú kỳ 10
    6
  301. Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều, hoan hỉ khẩu hào tuyệt cú kỳ 11
    6
  302. Thừa văn Hà Bắc chư đạo tiết độ nhập triều, hoan hỉ khẩu hào tuyệt cú kỳ 12
    6
  303. Thừa vũ nhập hành quân lục đệ trạch
    3
  304. Thướng Bạch Đế thành
    4
  305. Thướng Bạch Đế thành nhị thủ kỳ 1
    1
  306. Thướng Bạch Đế thành nhị thủ kỳ 2
    1
  307. Thướng Đâu Suất tự
    2
  308. Thướng hậu viên sơn cước
    1
  309. Thượng khanh ông thỉnh tu Vũ Hầu miếu, di tượng khuyết lạc, thì Thôi khanh quyền Quỳ Châu
    3
  310. Thướng Ngưu Đầu tự
    3
  311. Thương thu
    2
  312. Thướng thuỷ khiển hoài
    3
  313. Thượng tị nhật Từ ty lục lâm viên yến tập
    3
  314. Thương xuân kỳ 1
    2
  315. Thương xuân kỳ 2
    2
  316. Thương xuân kỳ 3
    1
  317. Thương xuân kỳ 4
    2
  318. Thương xuân kỳ 5
    2
  319. Tích biệt hành, tống Hướng khanh tiến phụng đoan ngọ ngự y chi thướng đô
    1
  320. Tích du
    3
  321. Tiến đĩnh
    2
  322. Tiền khổ hàn hành kỳ 1
    2
  323. Tiền khổ hàn hành kỳ 2
    3
  324. Tiêu bát minh phủ đê xứ mịch đào tài
    4
  325. Tiểu chí
    8
  326. Tiểu hàn thực chu trung tác
    6
  327. Tiểu viên
    3
  328. Tín hành viễn tu thuỷ đồng
    1
  329. Tình kỳ 1
    9
  330. Tình kỳ 2
    3
  331. Tinh truỵ Ngũ Trượng nguyên
    12
  332. Tòng dịch thứ thảo đường phục chí Đông Đồn mao ốc kỳ 1
    3
  333. Tòng dịch thứ thảo đường phục chí Đông Đồn mao ốc kỳ 2
    3
  334. Tòng Vi nhị minh phủ tục xứ mịch miên trúc
    5
  335. Tô đại thị ngự Hoán phỏng giang phố, phú bát vận kỷ dị
    2
  336. Tối năng hành
    3
  337. Tồn một khẩu hào kỳ 1
    5
  338. Tồn một khẩu hào kỳ 2
    7
  339. Tống Bùi ngũ phó Đông Xuyên
    4
  340. Tống Cao tư trực Tầm Phong Lãng Châu
    1
  341. Tống Cố bát phân văn học thích Hồng Cát châu
    1
  342. Tống Đại Lý Phong chủ bạ ngũ lang thân sự bất hợp khước phó Thông Châu chủ bạ, tiền Lãng Châu hiền tử, dư dữ chủ bạ bình chương Trịnh thị nữ tử thuỳ dục nạp thái Trịnh thị bá phụ kinh thư chí nữ tử dĩ hứa tha tộc thân sự toại đình
    1
  343. Tống Đàm nhị phán quan
    1
  344. Tống Đậu cửu quy Thành Đô
    3
  345. Tống điện trung Dương Giám phó Thục kiến tướng công
    1
  346. Tống Điền tứ đệ tướng quân Quỳ Châu Bá trung thừa mệnh khởi cư Giang Lăng tiết độ Dương Thành quận vương Vệ công mạc
    3
  347. Tống Đoàn công tào quy Quảng Châu
    3
  348. Tống Hà thị ngự quy triều
    4
  349. Tống Hàn thập tứ Giang Đông cận tỉnh
    3
  350. Tống Lăng Châu Lộ sứ quân phó nhiệm
    2
  351. Tống Lộ lục Thị Ngự nhập triều
    5
  352. Tống Lư thập tứ đệ thị ngự hộ Vi thượng thư linh thấn quy thượng đô nhị thập vận
    1
  353. Tống Lý bát bí thư phó Đỗ tướng công mạc
    3
  354. Tống Lý công tào chi Kinh Châu sung Trịnh thị ngự phán quan trùng tặng
    3
  355. Tống Lý khanh Diệp
    4
  356. Tống Mạnh thập nhị thương tào phó Đông Kinh tuyển
    4
  357. Tống Nghiêm thị lang đáo Miên Châu, đồng đăng Đỗ sứ quân giang lâu, đắc tâm tự
    1
  358. Tống Nguỵ nhị thập tứ tư trực sung Lĩnh Nam chưởng tuyển, Thôi lang trung phán quan kiêm ký Vi Thiều Châu
    1
  359. Tống Nguyên nhị thích Giang Tả
    4
  360. Tông phất tử
    1
  361. Tống thập ngũ đệ thị ngự sứ Thục
    3
  362. Tống Tiên Vu Vạn Châu thiên Ba Châu
    4
  363. Tống Triệu thập thất minh phủ chi huyện
    3
  364. Tống trùng biểu điệt Vương Lệ bình sự sứ Nam Hải
    1
  365. Tống Tử Châu Lý sứ quân chi nhậm
    1
  366. Tống tư mã nhập kinh
    2
  367. Tống Vi lang tư trực quy Thành Đô
    4
  368. Tống Vi Phúng thướng Lãng Châu lục sự tham quân
    5
  369. Tông Vũ sinh nhật
    3
  370. Tống Vương thập lục phán quan
    3
  371. Tống Vương thập ngũ phán quan phù thị hoàn Kiềm Trung, đắc khai tự
    4
  372. Tống Vương thị ngự vãng Đông Xuyên, Phóng Sinh trì tổ tịch
    3
  373. Tống xá đệ Tần phó Tề châu kỳ 1
    3
  374. Tống xá đệ Tần phó Tề châu kỳ 2
    3
  375. Tống xá đệ Tần phó Tề châu kỳ 3
    3
  376. Tráng du
    6
  377. Trần thập di cố trạch
    1
  378. Triêu kỳ 1
    3
  379. Triêu kỳ 2
    4
  380. Triêu vũ
    4
  381. Trịnh Điển Thiết tự Thi Châu quy
    1
  382. Trở vũ bất đắc quy Nhương Tây cam lâm
    1
  383. Trú mộng
    6
  384. Trung dạ
    5
  385. Trùng giản Vương minh phủ
    3
  386. Trùng tặng Trịnh Luyện tuyệt cú
    5
  387. Trung thừa Nghiêm công “Vũ trung thuỳ ký kiến ức nhất tuyệt”, phụng đáp nhị tuyệt kỳ 1
    6
  388. Trung thừa Nghiêm công “Vũ trung thuỳ ký kiến ức nhất tuyệt”, phụng đáp nhị tuyệt kỳ 2
    6
  389. Trung tiêu
    3
  390. Trùng tống Lưu thập đệ phán quan
    1
  391. Truy thù cố Cao Thục châu nhân nhật kiến ký
    3
  392. Trừ thảo
    1
  393. Trường Giang kỳ 1
    4
  394. Trường Giang kỳ 2
    4
  395. Trường ngâm
    4
  396. Trượng Nhân sơn
    4
  397. Trường Sa tống Lý thập nhất Hàm
    5
  398. Túc Bạch Sa dịch - Sơ quá Hồ Nam ngũ lý
    4
  399. Tục đắc Quan thư nghênh tựu Đương Dương cư chỉ, chính nguyệt trung tuần định xuất Tam Giáp
    1
  400. Túc giang biên các
    5
  401. Túc Hoa Thạch thú
    1
  402. Túc phủ
    9
  403. Túc Tạc Thạch phố
    1
  404. Túc Thanh Khê dịch phụng hoài Trương viên ngoại thập ngũ huynh Chi Tự
    2
  405. Túc Thanh Thảo hồ
    3
  406. Túc tích
    4
  407. Tuế mộ
    4
  408. Tuế yến hành
    4
  409. Tuý ca hành tặng Công An Nhan thập thiếu phủ thỉnh Cố bát đề bích
    1
  410. Tuỳ Chương lưu hậu Tân Đình hội tống chư quân
    3
  411. Tuý vi mã truỵ, chư công huề tửu tương khan
    1
  412. Tuyệt cú
    12
  413. Tuyệt cú lục thủ kỳ 1
    8
  414. Tuyệt cú lục thủ kỳ 2
    8
  415. Tuyệt cú lục thủ kỳ 3
    8
  416. Tuyệt cú lục thủ kỳ 4
    10
  417. Tuyệt cú lục thủ kỳ 5
    10
  418. Tuyệt cú lục thủ kỳ 6
    9
  419. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 1
    11
  420. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 2
    10
  421. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 3
    9
  422. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 4
    13
  423. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 5
    14
  424. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 6
    10
  425. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 7
    11
  426. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 8
    10
  427. Tuyệt cú mạn hứng kỳ 9
    10
  428. Tuyệt cú nhị thủ kỳ 1
    14
  429. Tuyệt cú nhị thủ kỳ 2
    26
  430. Tuyệt cú tam thủ 1 kỳ 1
    10
  431. Tuyệt cú tam thủ 1 kỳ 2
    8
  432. Tuyệt cú tam thủ 1 kỳ 3
    8
  433. Tuyệt cú tam thủ 2 kỳ 1
    11
  434. Tuyệt cú tam thủ 2 kỳ 2
    10
  435. Tuyệt cú tam thủ 2 kỳ 3
    7
  436. Tuyệt cú tứ thủ kỳ 1
    8
  437. Tuyệt cú tứ thủ kỳ 2
    7
  438. Tuyệt cú tứ thủ kỳ 3
    36
  439. Tuyệt cú tứ thủ kỳ 4
    7
  440. Tự bình
    3
  441. Từ bộ
    4
  442. Từ cửu thiếu doãn kiến quá
    4
  443. Tự Lãng Châu lĩnh thê tử khước phó Thục sơn hành kỳ 1
    3
  444. Tự Lãng Châu lĩnh thê tử khước phó Thục sơn hành kỳ 2
    3
  445. Tự Lãng Châu lĩnh thê tử khước phó Thục sơn hành kỳ 3
    3
  446. Từ nam tịch vọng
    5
  447. Tự Nhương Tây kinh phi thả di cư Đông Đồn mao ốc kỳ 1
    3
  448. Tự Nhương Tây kinh phi thả di cư Đông Đồn mao ốc kỳ 2
    3
  449. Tự Nhương Tây kinh phi thả di cư Đông Đồn mao ốc kỳ 3
    3
  450. Tự Nhương Tây kinh phi thả di cư Đông Đồn mao ốc kỳ 4
    3
  451. Tử quy
    5
  452. Tứ tùng
    2
  453. Tức sự (Bách bảo trang yêu đới)
    5
  454. Tức sự (Mộ xuân tam nguyệt Vu Giáp trường)
    6
  455. Tức sự (Thiên bạn quần sơn cô thảo đình)
    3
  456. Tương biệt Vu Giáp, tặng Nam khanh huynh Nhương Tây quả viên tứ thập mẫu
    1
  457. Tương giang yến tiễn Bùi nhị đoan công phó Đạo Châu
    1
  458. Tương hiểu kỳ 1
    4
  459. Tương hiểu kỳ 2
    4
  460. Tương phó Kinh Nam, ký biệt Lý Kiếm Châu
    5
  461. Tương phó Thành Đô thảo đường đồ trung hữu tác, tiên ký Nghiêm Trịnh công kỳ 1
    3
  462. Tương phó Thành Đô thảo đường đồ trung hữu tác, tiên ký Nghiêm Trịnh công kỳ 2
    3
  463. Tương phó Thành Đô thảo đường đồ trung hữu tác, tiên ký Nghiêm Trịnh công kỳ 3
    3
  464. Tương phó Thành Đô thảo đường đồ trung hữu tác, tiên ký Nghiêm Trịnh công kỳ 4
    3
  465. Tương phó Thành Đô thảo đường đồ trung hữu tác, tiên ký Nghiêm Trịnh công kỳ 5
    4
  466. Tương phu nhân từ
    5
  467. Tương phùng ca, tặng Nghiêm nhị biệt giá
    1
  468. Tương thích Ngô Sở, lưu biệt Chương sứ quân lưu hậu kiêm mạc phủ chư công, đắc liễu tự
    2
  469. U nhân
    2
  470. Uý nhân
    4
  471. Ức tích hành
    2
  472. Ức tích kỳ 1
    2
  473. Ức tích kỳ 2
    2
  474. Ức Trịnh nam Biền
    3
  475. Vãn
    3
  476. Vãn đăng Nhương thượng đường
    1
  477. Vãn thu bồi Nghiêm trịnh công Ma Ha trì phiếm chu, đắc khê tự
    4
  478. Vãn thu Trường Sa Thái ngũ thị ngự ẩm diên tống Ân lục tham quân quy Lễ Châu cận tỉnh
    3
  479. Vãn tình (Cao Đường mộ đông tuyết tráng tai)
    4
  480. Vãn tình (Thôn vãn kinh phong độ)
    10
  481. Vãn tình (Vãn chiếu tà sơ triệt)
    3
  482. Vãn tình Ngô lang kiến quá bắc xá
    3
  483. Vãng tại
    1
  484. Văn Cao thường thị vong
    4
  485. Văn Hộc Tư lục quan vị quy
    3
  486. Văn Huệ tử quá Đông Khê
    4
  487. Văn quan quân thu Hà Nam, Hà Bắc
    11
  488. Vân
    3
  489. Vân An cửu nhật Trịnh thập bát huề tửu bồi chư công yến
    4
  490. Vân sơn
    4
  491. Vi nông
    4
  492. Vi Phúng lục sự trạch quan Tào tướng quân hoạ mã đồ
    3
  493. Viên
    4
  494. Viên
    3
  495. Viễn du (Giang khoát phù cao đống)
    3
  496. Viễn du (Tiện tử hà nhân ký)
    5
  497. Viễn hoài xá đệ Dĩnh, Quan đẳng
    2
  498. Viên nhân tống qua
    1
  499. Viên quan tống thái
    1
  500. Viện trung vãn tình hoài tây quách mao xá
    5

 

 

Ảnh đại diện

Thắc mắc

Tại sao lại là “phiêu bạc” mà không phải là “phiêu bạt”? Ngoài ra trong quy định viết hoa trong tiếng Việt thì “tây nam” đáng nhẽ phải viết hoa là “Tây Nam”


Chưa có đánh giá nào
Ảnh đại diện

Chính tả

“Phiêu bạc” là từ gốc Hán có nghĩa là trôi nổi (phiêu) ghé đậu (bạc) nay đây mai đó. Nhiều người lẫn với chữ “bạt” cũng có nghĩa là bị đẩy đi, dạt đi.

Chính tả tiếng Việt không viết hoa từ chỉ phương hướng, trừ khi nó gắn với tên địa phương, như Hà Tây.


Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Ảnh đại diện

Thảo luận

Ừm, do hiểu biết còn non kém nên mình không biết đến từ “phiêu bạc”. Cảm ơn bạn nhiều. Tuy nhiên từ về phương hướng mình thấy có quy định mà:
Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương thức khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Đối với tên địa lý chỉ vùng miền riêng được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với danh từ chỉ địa hình thì phải viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết.
VD: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Bộ
Nguồn:


Chưa có đánh giá nào