玉腕騮

聞說荊南馬,
尚書玉腕騮。
頓驂飄赤汗,
跼蹐顧長楸。
胡虜三年入,
乾坤一戰收。
舉鞭如有問,
欲伴習池遊。

 

Ngọc uyển lưu

Văn thuyết Kinh Nam mã,
Thượng thư ngọc uyển lưu.
Đốn tham phiêu xích hãn,
Cục tích cố trường thu.
Hồ lỗ tam niên nhập,
Càn khôn nhất chiến thu.
Cử tiên như hữu vấn,
Dục bạn Tập trì du.

 

Dịch nghĩa

Nghe nói ngựa vùng Kinh nam,
Quan thượng thư có con ngọc uyển lưu.
Tạm dừng đã thấy mồ hôi như máu toát ra,
Tuy mỏi gối nhưng vẫn cứ trông cây thu cao trước mắt.
Ba năm vào đất Hồ dẹp loạn,
Một trận túi bụi mà đoạt được,
Vung roi như có câu hỏi,
Muốn ghé đến ao Tập?


(Năm 767)

Nguyên chú: "Giang Lăng tiết độ Vệ công mã dã" 江陵節度衛公馬也 (Ngựa của Vệ công giữ chức tiết độ ở Giang Lăng).

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Phạm Doanh

Nghe nói ngựa Kinh Nam,
Ngựa nòi của quan lớn.
Toát mồ hôi, tạm dừng,
Ngóng đường dài, mỏi ngón.
Vào nước địch, ba năm,
Thu đất trời, một trận.
Vung roi, hỏi một câu,
Ao Tập muốn ghé đến?

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Ngựa nòi vùng Kinh Nam nghe nói
Quan thượng thư gọi Ngọc uyển lưu
Ngừng mồ hôi máu rịn ra
Vết chân in đậm cây thu chạy dài
Ba năm vào đất Hồ dẹp loạn
Chiến lợi thu một trận long trời
Vung roi như để hỏi thôi
Muốn thân tình đến ao chơi Tập trì.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời