Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Ngũ ngôn bát cú
Thời kỳ: Thịnh Đường
2 bài trả lời: 2 bản dịch

Đăng bởi tôn tiền tử vào 19/04/2015 21:53

課小豎鋤斫舍北果林,枝蔓荒穢,淨訖移床三首其二

眾壑生寒早,
長林卷霧齊。
青蟲懸就日,
朱果落封泥。
薄俗防人面,
全身學馬蹄。
吟詩坐回首,
隨意葛巾低。

 

Khoá tiểu thụ sừ chước xá bắc quả lâm, chi mạn hoang uế, tịnh ngật di sàng kỳ 2

Chúng hác sinh hàn tảo,
Trường lâm quyển vụ tề.
Thanh trùng huyền tựu nhật,
Chu quả lạc phong nê.
Bạc tục phòng nhân diện,
Toàn thân học mã đề.
Ngâm thi toạ hồi thủ,
Tuỳ ý cát cân đê.

 

Dịch nghĩa

Các hang núi toát ra hơi lạnh sớm,
Rừng rộng trải hơi dầy đều.
Sâu xanh đung đưa phơi nắng,
Quả chín đỏ rụng xuống bùn.
Nơi phong tục sa đoạ thì nên đề phòng mặt người,
Để bảo vệ thân mình, học nơi chương "Mã đề".
Ngâm thơ rồi ngồi quay đầu nhìn,
Thoải mái để khăn trễ xuống.


(Năm 767)

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Phạm Doanh

Hang hốc sinh lạnh sớm,
Rừng dầy trải khói hun.
Sâu xanh phơi giữa nắng,
Trái đỏ rớt xuống bùn.
Dè mặt người, theo thói,
Học gót ngựa, phòng thân.
Ngâm thơ ngồi ngoẹo cổ,
Khăn tụt cũng chẳng cần.

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Các hang núi toát hơi lạnh sớm
Rừng rộng dài phủ cuốn mây đều
Sâu xanh phơi nắng mình treo
Trái hoang chín đỏ rụng gieo xuống bùn
Phong tục mỏng đề phòng mọi mặt
Vó ngựa coi chừng tất yên thân
Ngồi quay nhìn lại thơ ngâm
Tuỳ mình thoải mái để khăn xuống bàn.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời