Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Ngũ ngôn bát cú
Thời kỳ: Thịnh Đường
2 bài trả lời: 2 bản dịch
Đăng bởi tôn tiền tử vào 25/05/2015 06:56

江閣對雨有懷行營裴二端公

南紀風濤壯,
陰晴屢不分。
野流行地日,
江入度山雲。
層閣憑雷殷,
長空水面文。
雨來銅柱北,
應洗伏波軍。

 

Giang các đối vũ hữu hoài hành cung Bùi nhị đoan công

Nam kỉ phong đào tráng,
Âm tinh lũ bất phân.
Dã lưu hành địa nhật,
Giang nhập độ sơn vân.
Tằng các bằng lôi ân,
Trường không thuỷ diện văn,
Vũ lai đồng trụ bắc,
Ưng sái Phục Ba quân.

 

Dịch nghĩa

Vùng nam sóng gió lớn,
Mờ mù đều không rõ.
Ruộng trôi vào vùng sáng trên đất,
Sông mất hút trong mây núi.
Tầng gác vang sấm lớn,
Quãng rộng mặt nước nổi vằn.
Mưa tới từ cột đồng phía bắc,
Từng thấm ướt quân của Phục Ba.


(Năm 770)

Lời tự: "Bùi Cầu dự thảo Tang Giới cố hữu hành dinh" 裴虯與討臧玠故有行營 (Bùi Cầu lúc đó tham dự cuộc đánh dẹp Tang Giới nên lập trại).

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (2 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Phạm Doanh

Vùng nam gió sóng lớn,
Mù mờ khó nhận thay.
Đồng trôi trong nắng đất,
Sông lạc vào núi mây.
Sấm lớn vang từng gác,
Mặt nước nổi quãng xa.
Bắc Đồng trụ mưa tới,
Tưới ướt quân Phục Ba.

tửu tận tình do tại
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Kỉ cương nam gặp cơn sóng gió
Tối hay quang không có rõ ràng
Ruộng trôi đất nắng bỏ hoang
Sông ngòi mất hút trong làn mây bay
Trên tầng gác lung lay sấm chớp
Quãng rộng như mặt nước nổi vằn
Mưa trên đồng trụ lâm râm
Làm cho thấm ướt quân đoàn Phục Ba.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời