Chưa có đánh giá nào
Ngôn ngữ: Chữ Hán
Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
Thời kỳ: Nguyễn
3 bài trả lời: 3 bản dịch
Từ khoá: tuyệt mệnh (60) Cần Vương (12)

Đăng bởi hongha83 vào 15/06/2016 14:35, đã sửa 1 lần, lần cuối bởi hongha83 vào 15/06/2016 14:36

臨刑時作

絶代才華信此身,
一生忠孝屈而伸。
而今正氣還天地,
精魄常隨君與親。

 

Lâm hình thì tác

Tuyệt đại tài hoa tín thử thân,
Nhất sinh trung hiếu khuất nhi thân.
Nhi kim chính khí hoàn thiên địa,
Tinh phách thường tuỳ quân dữ thân.

 

Dịch nghĩa

Ta tin rằng thân này tài hoa hơn người
Suốt đời một niềm trung hiếu lúc gấp khúc cũng như lúc thảnh thơi
Đến nay chính khí trả về trời đất
Nhưng hồn phách vẫn theo luôn bên vua cha


Nguồn: Thơ văn yêu nước nửa sau thế kỷ thứ XIX (1858-1900), NXB Văn học, 1976

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Khương Hữu Dụng

Tài hoa rất mực tự tin,
Trọn đời trung hiếu, kinh quyền dám sai.
Trả chính khí lại đất trời,
Mà tinh phách vẫn theo hoài vua cha.

Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Tự biết tài hoa há kém người
Một đời trung hiếu chẳng đơn sai
Đến nay chính khí về trời đất
Trung hiếu hồn luôn quấn quýt hoài

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Lương Trọng Nhàn

Ta tin mình giỏi tài hơn người,
Trung hiếu gian nan như thảnh thơi.
Chính khí đến nay về với đất,
Hồn theo vua trước vẫn muôn đời.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời