Chia sẻ trên Facebook Trang Thi Viện trên Facebook Chia sẻ trên Google+ Chia sẻ trên Twitter RSS feed
Dùng font cỡ nhỏ Dùng font cỡ vừa Dùng font cỡ lớn

Đạo Hạnh thiền sư (Từ Lộ) - 道行禪師

Thơ » Việt Nam


» Hiện danh sách 2 người yêu thích
‒ Ẩn tiểu sử tác giả
Đạo Hạnh thiền sư 道行禪師 (1072-1127) tên thật là Từ Lộ 徐路, là một thiền sư nổi tiếng Việt Nam thời nhà Lý. Cuộc đời ông được ghi lại dưới nhiều màu sắc huyền thoại. Dân chúng lập đền thờ ông tại chùa Thiên Phúc, nay thuộc xã Sài Sơn, huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây (tục gọi là chùa Thầy) và chùa Láng ở Hà Nội. Hàng năm, lễ hội chùa Thầy được mở vào ngày 7 tháng 3 âm lịch, tương truyền là ngày ông viên tịch.

Tương truyền ông tên là Lộ, con của quan đô sát Từ Vinh và bà Tăng Thị Loan. Do Từ Vinh bị giết bởi một pháp sư có tên là Đại Điên, Từ Lộ đã đi tu luyện phép thuật và giết được Đại Điên để trả thù cho cha. Sau đó, ông đi vân du khắp nơi để học đạo và cứu nhân độ thế và cuối cùng viên tịch tại núi Sài Sơn vào năm Đinh Dậu, niên hiệu Hội Tường Đại Khánh thứ tám (1117).

Truyền thuyết lưu rằng, sau khi Từ Đạo Hạnh chết, ông đầu thai thành con của Sùng Hiền Hầu - em trai của vua Lý Nhân Tông. Vị vua này không có con nên đã nhường ngôi cho con của Sùng Hiền Hầu, người con này chính là Từ Đạo Hạnh đầu thai, trở thành vua Lý Thần Tông.

Tại Hà Nội có chùa Láng được xây dựng đời vua Lý Anh Tông (con của Lý Thần Tông). Chùa thờ thiền sư Từ Đạo Hạnh và Lý Thần Tông.

Tác phẩm hiện còn 4 bài thơ.

[Gửi ngày 03/06/2006 07:08 bởi Vanachi, đã sửa 1 lần, lần cuối ngày 03/06/2006 07:09 bởi Vanachi, số lượt xem: 5022]

1. Hữu không3. Thất châu
2. Kệ thị tịch4. Vấn Kiều Trí Huyền



Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt, thời kỳ:
Đã được xem 3643 lần
Đăng bởi Vanachi vào 03/06/2006 07:12
Đã sửa 1 lần, lần sửa cuối bởi Vanachi vào 03/06/2006 09:17
22 người thích
3 bài trả lời
Thao tác

有空

Hữu không

Có và không (Người dịch: Huyền Quang tam tổ)

作有塵沙有,
為空一切空。
有空如水月,
勿著有空空。

Tạc hữu trần sa hữu,
Vi không nhất thiết không.
Hữu, không như thuỷ nguyệt,
Vật trước hữu không không.

Có thì có tự mảy may
Không thì cả thế gian này cũng không
Kìa xem bóng nguyệt lòng sông
Ai hay không có, có không là gì ?

» Hiện dịch nghĩa


Nguồn: http://www.cinet.gov.vn/v...co/thothien/Huukhong1.htm

Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt, thời kỳ:
Đã được xem 1153 lần
Đăng bởi Vanachi vào 17/02/2007 11:12
2 người thích
3 bài trả lời
Thao tác

偈示寂

Kệ thị tịch

Bài kệ dặn dò trước lúc mất (Người dịch: Ngô Tất Tố)

秋來不報雁來歸,
冷笑人間暫發悲。
為報門人休戀著,
古師幾度作今師。

Thu lai bất báo nhạn lai quy,
Lãnh tiếu nhân gian tạm phát bi.
Vị báo môn nhân hưu luyến trước,
Cổ sư kỉ độ tác kim sư.

Thu về chẳng báo nhạn theo bay,
Cười nhạt người đời uổng xót vay.
Thôi hỡi môn đồ đừng quyến luyến,
Thầy xưa mấy lượt hoá thầy nay.

» Hiện dịch nghĩa


Nguồn:
1. http://www.thuong-chieu.o...VietNam/Html/dao_hanh.htm
2. http://lib.agu.edu.vn/gsd...2f7c181c7a4ab166900cb.2.4

Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt, thời kỳ:
Đã được xem 911 lần
Đăng bởi Vanachi vào 01/07/2008 11:07
5 người thích
3 bài trả lời
Thao tác

失珠

Thất châu

Mất hạt châu (Người dịch: Đỗ Văn Hỷ)

日月出岩頭,
人人盡失珠。
富人有駒子,
步行不騎駒。

Nhật nguyệt xuất nham đầu,
Nhân nhân tận thất châu.
Phú nhân hữu câu tử,
Bộ hành bất kỵ câu.

Nhật nguyệt ló non đoài,
Người người mất hạt trai.
Như nhà giàu có ngựa,
Bỏ ngựa đi chân hoài.

» Hiện dịch nghĩa


Nguồn: http://lib.agu.edu.vn/gsd...2f7c181c7a4ab166900cb.2.1

Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt, thời kỳ:
Đã được xem 615 lần
Đăng bởi Vanachi vào 01/07/2008 11:20
4 người thích
2 bài trả lời
Thao tác

問喬智玄

Vấn Kiều Trí Huyền

Hỏi Kiều Trí Huyền (Người dịch: Huệ Chi)

久混凡塵未識金,
不知何處是真心。
願乘指的開方便,
了見如如斷苦尋。

Cửu hỗn phàm trần vị thức câm (kim),
Bất tri hà xứ thị chân tâm.
Nguyện thuỳ chỉ đích khai phương tiện,
Liễu kiến như như đoạn khổ tầm.

Lăn lóc tìm châu giữa bụi đời,
"Chân tâm" nào đã thấy tăm hơi!
Dám mong chỉ lối, giùm phương tiện,
Nhìn rõ "như như", khổ hận vơi.

» Hiện dịch nghĩa


Kiều Trí Huyền tức Trí Huyền thiền sư.

Nguồn: http://lib.agu.edu.vn/gsd...2f7c181c7a4ab166900cb.2.3





© 2004-2014 Vanachi