Chia sẻ trên Facebook Trang Thi Viện trên Facebook Chia sẻ trên Google+ Chia sẻ trên Twitter RSS feed

Nguyễn Tịch - 阮籍

Thơ » Trung Quốc


Nguyễn Tịch
» Hiện tiểu sử tác giả
1. Vịnh hoài thi (ngũ ngôn) kỳ 014. Vịnh hoài thi (ngũ ngôn) kỳ 21
2. Vịnh hoài thi (ngũ ngôn) kỳ 035. Vịnh hoài thi (ngũ ngôn) kỳ 31
3. Vịnh hoài thi (ngũ ngôn) kỳ 116. Vịnh hoài thi (tứ ngôn) kỳ 02



   Vịnh hoài thi (ngũ ngôn) kỳ 01
 
Thể thơ: Ngũ ngôn cổ phong, thời kỳ: Tam Quốc
Đã được xem 474 lần
Đăng bởi Vanachi vào 25/05/2008 20:32
2 người thích
1 bài trả lời
Thao tác
 
 
 

詠懷詩(五言)其一

Vịnh hoài thi (ngũ ngôn) kỳ 01

Thơ tỏ nỗi lòng (năm chữ) kỳ 01 (Người dịch: Anh Tử @www.vietkiem.com)

夜中不能寐,
起坐彈鳴琴。
薄帷鑒明月,
清風吹我襟。
孤鴻號外野,
翔鳥鳴北林。
徘徊將何見,
憂思獨傷心。

Dạ trung bất năng mị,
Khởi toạ đàn minh cầm.
Bạc duy lãm minh nguyệt,
Thanh phong xuy ngã khâm.
Cô hồng hào ngoại dã,
Tường điểu minh bắc lâm.
Bồi hồi tương hà kiến ?
Ưu sầu độc thương tâm!

Trong đêm khuya mất ngủ,
Ngồi dậy đàn vài cung.
Rèm thưa soi bóng nguyệt,
Gió mát động dây lưng.
Nhạn lẻ gào ngoài nội,
Chim lượn kêu bắc rừng.
Bồi hồi lòng sao thấy?
Ưu sầu tự rưng rưng.

» Hiện dịch nghĩa

 
  

   Vịnh hoài thi (ngũ ngôn) kỳ 03
 
Thể thơ: Ngũ ngôn cổ phong, thời kỳ: Tam Quốc
Đã được xem 265 lần
Đăng bởi Vanachi vào 25/05/2008 20:40
Chưa ai thích
1 bài trả lời
Thao tác
 
 
 

詠懷詩(五言)其三

Vịnh hoài thi (ngũ ngôn) kỳ 03

Thơ tỏ nỗi lòng (năm chữ) kỳ 03 (Người dịch: Nguyễn Trung Hiền)

嘉樹下成蹊,
東園桃與李。
秋風吹飛藿,
零落從此始。
繁華有憔悴,
堂上生荊杞。
驅馬舍之去,
去上西山趾。
...

Gia thụ hạ thành khê,
Đông viên đào dữ lý.
Thu phong xuy phi hoắc,
Linh lạc tòng thử thuỷ.
Phồn hoa hữu tiều tuỵ,
Đường thượng sinh kinh khởi.
Khu mã xá chi khứ,
Khứ thượng Tây sơn chỉ.
...

Vườn đông đào với lý
Lối mòn dưới bóng cây
Gió thu, cỏ bay khắp
Rơi rụng ngay từ đây
Tươi tốt rồi cũng héo
Nhà cao gai mọc đầy
Ruổi ngựa bỏ đi thẳng
Đi tới mé non Tây
...

» Xem toàn bộ bài thơ

» Hiện dịch nghĩa

 
  

   Vịnh hoài thi (ngũ ngôn) kỳ 11
 
Thể thơ: Ngũ ngôn cổ phong, thời kỳ: Tam Quốc
Đã được xem 244 lần
Đăng bởi Vanachi vào 08/09/2008 14:35
Chưa ai thích
1 bài trả lời
Thao tác
 
 
 

詠懷詩(五言)其十一

Vịnh hoài thi (ngũ ngôn) kỳ 11

Thơ tỏ nỗi lòng (năm chữ) kỳ 11 (Người dịch: Điệp luyến hoa)

湛湛長江水,
上有楓樹林。
皋蘭被徑路,
青驪逝駸駸。
遠望令人悲,
春氣感我心。
三楚多秀士,
朝雲進荒淫。
...

Trạm trạm Trường Giang thuỷ,
Thượng hữu phong thụ lâm.
Cao lan bị kính lộ,
Thanh ly thệ xâm xâm.
Viễn vọng lệnh nhân bi,
Xuân khí cảm ngã tâm.
Tam Sở đa tú sĩ,
Triêu vân tiến hoang dâm.
...

Trường Giang nước trong chảy,
Rừng phong toả bóng râm.
Lan bờ che kín lối,
Ngựa ô chạy rầm rầm.
Từ xa nhìn buồn bã,
Lòng đã cảm hơi xuân.
Tam Sở nhân tài lắm,
Mây sớm tiến hoang dâm.
...

» Xem toàn bộ bài thơ

» Hiện dịch nghĩa



Năm Chính Nguyên thứ nhất (254), Nguỵ chủ Tào Phương 曹芳 lạc quan triều chính, hoang dâm vô độ, bị đại tướng Tư Mã Sư 司馬師 phế làm Tề vương, thiên di đi Hà Nội. Quần thần đưa tiễn ai cũng rơi lệ, bài này của Nguyễn Tịch chính là vì việc đó.
 
  

   Vịnh hoài thi (ngũ ngôn) kỳ 21
 
Thể thơ: Ngũ ngôn cổ phong, thời kỳ: Tam Quốc
Đã được xem 345 lần
Đăng bởi hongha83 vào 29/05/2008 04:05
Đã sửa 1 lần, lần sửa cuối bởi Vanachi vào 30/05/2008 03:08
Chưa ai thích
1 bài trả lời
Thao tác
 
 
 

詠懷詩(五言)其二十一

Vịnh hoài thi (ngũ ngôn) kỳ 21

Thơ tỏ nỗi lòng (năm chữ) kỳ 21 (Người dịch: Nguyễn Đức Sâm)

于心懷寸陰,
羲陽將欲冥。
揮袂撫長劍,
仰觀浮雲徵。
雲間有玄鶴,
抗志揚哀聲。
一飛沖青天,
曠世不再鳴。

Ư tâm hoài thốn âm,
Hy dương tương dục minh.
Huy duệ phủ trường kiếm,
Ngưỡng quan phù vân trưng.
Vân gian hữu huyền hạc,
Kháng chí dương ai thanh.
Nhất phi xung thanh thiên,
Khoáng thế bất tái minh.

Mặt trời chiều sắp tắt
Lòng nặng nỗi niềm tây
Vẫy tay đè chuôi kiếm
Ngửng trông mây trắng bay
Trong mây kìa con hạc
Chí cao tiếng bi ai
Vỗ cánh tung trời biếc
Ngàn sau ai sánh tày
...

» Xem toàn bộ bài thơ

 
  

   Vịnh hoài thi (ngũ ngôn) kỳ 31
 
Thể thơ: Ngũ ngôn cổ phong, thời kỳ: Tam Quốc
Đã được xem 386 lần
Đăng bởi hongha83 vào 29/05/2008 04:10
Đã sửa 1 lần, lần sửa cuối bởi Vanachi vào 30/05/2008 03:02
2 người thích
1 bài trả lời
Thao tác
 
 
 

詠懷詩(五言)其三十一

Vịnh hoài thi (ngũ ngôn) kỳ 31

Thơ tỏ nỗi lòng (năm chữ) kỳ 31 (Người dịch: Vũ Bội Hoàng)

駕言發魏都,
南向望吹壹。
簫管有遺音,
梁王安在哉。
戰士食糟糠,
賢者處蒿萊。
歌舞曲未終,
秦兵已復來。
...

Giá ngôn phát Nguỵ đô,
Nam hướng vọng xuy nhất.
Tiêu quản hữu di âm,
Lương vương an tại tai.
Chiến sĩ thực tao khang,
Hiền giả xứ hao lai.
Ca vũ khúc vị chung,
Tần binh dĩ phục lai.
...

Ruổi xe từ đô thành nước Nguỵ
Nhìn về Nam, ngóng phía suý đài
Sênh ca tiếng vẳng bên tai
Lương vương ngày nọ đâu rồi, thương thay!
Nuôi tráng sĩ, tháng ngày tấm cám
Trọng người hiền, để đám cỏ lau
Múa ca nào đã dứt đâu
Quân Tần lại đã ập sau đô thành
...

» Xem toàn bộ bài thơ


 
  

   Vịnh hoài thi (tứ ngôn) kỳ 02
 
Thể thơ: Tứ ngôn, thời kỳ: Tam Quốc
Đã được xem 297 lần
Đăng bởi Vanachi vào 25/05/2008 20:51
Chưa ai thích
1 bài trả lời
Thao tác
 
 
 

詠懷詩(四言)其二

Vịnh hoài thi (tứ ngôn) kỳ 02

Thơ tỏ nỗi lòng (bốn chữ) kỳ 02 (Người dịch: Điệp luyến hoa)

月明星稀,
天高氣寒。
桂旗翠旌,
佩玉鳴鸞。
濯纓醴泉,
被服蕙蘭。
思從二女,
適彼湘沅。
...

Minh nguyệt tinh hy,
Thiên cao khí hàn.
Quế kỳ thuý tinh,
Bội ngọc minh loan.
Trạc anh lễ tuyền,
Bị phục huân lan.
Tư tòng nhị nữ,
Thích bỉ Tương Nguyên.
...

Thưa sao sáng trăng,
Trời cao khí hàn.
Cờ quế phướng xanh,
Tiếng ngọc tiếng loan.
Suối mát rửa chân,
Trang phục huệ, lan.
Mơ theo hai nàng,
Đến chốn Tương Nguyên.
...

» Xem toàn bộ bài thơ

» Hiện dịch nghĩa

 
  





© 2004-2014 Vanachi