楊柳枝(青江一曲柳千條)

青江一曲柳千條,
二十年前舊板橋。
曾與情人橋上別,
恨無消息到今朝。

 

Dương liễu chi (Thanh giang nhất khúc liễu thiên điều)

Thanh giang nhất khúc liễu thiên điều,
Nhị thập niên tiền cựu bản kiều.
Tằng dữ mỹ nhân kiều thượng biệt,
Hận vô tiêu tức đáo kim triêu.

 

Dịch nghĩa

Một khúc sông xanh ngày nhánh liễu,
Hai mươi năm trước ở chiếc cầu cũ này.
Từng cùng mỹ nhân chia tay trên cầu,
Hận vì từ bấy đến nay không tin tức.

 

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (6 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Thị Bích Hải

Một dải sông xanh ngàn nhánh liễu,
Hai mươi năm trước cũng cầu này.
Từng với mỹ nhân buồn tiễn biệt,
Bặt vô âm tín đến hôm nay.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Hà

Một khúc sông trong nghìn nhánh liễu
Hai mươi năm trước cũng cầu này
Tiễn bao người đẹp xa nơi ấy
Chỉ giận người đi quá hững hờ

Khi bạn so găng với cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thắng (Andrew Matthews)
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của mailang

Một khúc sông xanh ngàn liễu đưa,
Mười hai năm trước, chiếc cầu xưa.
Trên cầu ly biệt cùng người đẹp,
Hận chẳng tăm hơi mãi đến giờ.

Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyen gia Dinh

Liễu ngàn nhánh, khúc sông xanh,
Hai mươi năm trước trên thành cầu xưa.
Ta cùng người đẹp tiễn đưa,
Mà sao biền biệt đến giờ, giận thay!

Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Minh

Ngàn nhánh liễu sông xanh một khúc
Hai chục năm về trước, cầu này
Tiễn đưa người đẹp tới nay
Hận khôn xiết tả tin ngày một im

Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Trương Việt Linh

Một khúc sông xanh ngàn nhánh liễu
Hai mươi năm trước tại cầu này
Trên cầu ly biệt cùng người đẹp
Hận bặt tin từ ấy đến nay

Chia sẻ trên FacebookTrả lời