搗練子-望書歸

邊堠遠,
置郵稀,
附與征衣襯鐵衣。
連夜不妨頻夢見,
過年惟望得書歸。

 

Đảo luyện tử - Vọng thư quy

Biên hầu viễn
Trí bưu hy,
Phụ dữ chinh y thấn thiết y.
Liên dạ bất phương tần mộng kiến.
Quá niên duy vọng đắc thư quy.

 

Dịch nghĩa

Vọng gác biên cương xa xôi,
Bưu trạm lại ít ỏi,
Gửi chiến bào này để mặc trong áo giáp sắt
Bao đêm liền, mộng thấy chàng
Chỉ mong sang năm nhận được thư chàng gửi về.

 

 

 

 

Xếp theo:

Trang trong tổng số 1 trang (3 bài trả lời)
[1]

Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Xuân Tảo

Đồn xa hút,
Trạm nào kề,
Mảnh sắt lồng trên tấm chiến y.
Dù có liền đêm mơ gặp mặt,
Sang năm mong được lá thư về.

Nguồn: Tống từ, Nguyễn Xuân Tảo, NXB Văn học, 1999
Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Nguyễn Thị Bích Hải

Biên xa cách,
Vắng quân bưu,
Gửi tới chinh phu tấm chiến y
Bao đêm gặp gỡ chàng trong mộng
Chỉ mong năm mới có thư về.

Lộ tòng kim dạ bạch,
Nguyệt thị cố hương minh.
Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời
Ảnh đại diện

Bản dịch của Thien Thanh

Trạm thưa thớt,
Đồn xa xôi,
Gởi áo em đan mong đến nơi.
Suốt đêm trong mộng nhiều lần gặp,
Ước sao năm tới được thư về.

Chưa có đánh giá nào
Chia sẻ trên FacebookTrả lời